CẤP CỨU (24/24):
02053.898.115

ĐIỆN THOẠI HỖ TRỢ :02053.870.039

Y học thưởng thức

BỆNH CHÂN TAY MIỆNG – NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Chân tay miệng là bệnh lý thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi với các triệu chứng sốt, đau họng, nổi bọng nước tập trung ở tay, chân, miệng. Bệnh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm có thể tử vong nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời. 1. Bệnh chân tay miệng là gì? Các biến chứng gặp phải? Bệnh chân tay miệng là bệnh truyền nhiễm lây từ người sang người có thể phát triển thành dịch do virus đường ruột gây ra. Nguyên nhân gây bệnh do hai nhóm tác nhân là Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71 (EV71). Biểu hiện chính của bệnh là tổn thương da, niêm mạc dưới dạng phỏng nước tập trung ở niêm mạc miệng, lòng bàn tay, bàn chân, mông, gối. Bệnh chân tay miệng lây chủ yếu theo đường tiêu hoá từ nước bọt, phỏng nước và phân của trẻ nhiễm bệnh. Do vậy, các yếu tố sinh hoạt tập thể như trẻ đi học tại nhà trẻ, mẫu giáo, nơi trẻ chơi tập trung là các yếu tố nguy cơ lây truyền bệnh, dễ phát thành các ổ dịch. Dịch tay chân miệng có thể gặp quanh năm. Tuy nhiên, bệnh có xu hướng tăng cao và khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm. Bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Các trường hợp biến chứng nặng thường do EV71. Các biến chứng này bao gồm: - Biến chứng về não bộ như: Viêm não, viêm thân não, viêm não tủy, viêm màng não. Biểu hiện như giật mình, ngủ gà, bứt rứt, đi loạng choạng, run chi, mắt nhìn ngược, rung giật nhãn cầu, yếu liệt chi, co giật, hôn mê,... - Biến chứng tim mạch, hô hấp bao gồm: Viêm cơ tim, phù phổi cấp, tăng huyết áp, suy tim, trụy mạch, có thể tử vong nhanh chóng nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời. [[{"fid":"4334","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 707px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] 2. Dấu hiệu bệnh chân tay miệng - Giai đoạn khởi phát: Trong vòng 1 đến 2 ngày đầu bệnh nhân sốt nhẹ, mệt mỏi, đau họng, biếng ăn, tiêu chảy. - Giai đoạn toàn phát: Kéo dài 3-10 ngày với các triệu chứng điển hình của bệnh như: + Loét miệng: Xuất hiện các vết loét đỏ hay phỏng nước ở niêm mạc miệng, lợi, lưỡi, đau miệng dẫn đến trẻ bỏ ăn, bỏ bú, tăng tiết nước bọt, trẻ quấy khóc. + Phát ban trên da dạng phỏng nước: Vị trí nốt ban xuất hiện ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông tồn tại khoảng 1 tuần, sau đó sẽ để lại vết thâm. + Biểu hiện toàn thân: Sốt nhẹ, nôn. Nếu người bệnh sốt cao cần chú ý các biến chứng xảy ra. - Thường từ 3-5 ngày sau, trẻ sẽ hồi phục hoàn toàn nếu không có biến chứng. 3. Điều trị chân tay miệng - Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, do đó chủ yếu điều trị triệu chứng, nâng cao sức đề kháng cho trẻ. - Cần chú ý theo dõi nhằm phát hiện sớm và điều trị sớm biến chứng. - Giữ gìn vệ sinh và bổ sung dinh dưỡng đầy đủ, nâng cao thể trạng cho trẻ: Cho trẻ nghỉ ngơi, tránh các kích thích. Bù nước bằng dung dịch điện giải. Vệ sinh răng miệng sạch sẽ cho trẻ. Bổ sung vitamin C, các loại thực phẩm tăng cường sức đề kháng cho trẻ. - Cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế khi có các dấu hiệu như: Sốt cao ≥ 39 độ C, thở nhanh, khó thở, mệt lả; giật mình, quấy khóc, khó ngủ; nôn nhiều; đi loạng choạng; da tái, nổi vân tím, tay chân lạnh, vã mồ hôi; co giật, hôn mê. 4. Phòng bệnh tay chân miệng Phòng bệnh chân tay miệng bằng các biện pháp: - Hạn chế tiếp xúc với bệnh nhân. - Cách ly trẻ bệnh tại nhà: không đến nhà trẻ, trường học, nơi các trẻ chơi tập trung trong thời gian bị bệnh. - Không được chọc vỡ các mụn nước, bọng nước trên da để tránh bội nhiễm. - Vệ sinh, lau dọn phòng ở của người bệnh, khử khuẩn bề mặt, giường bệnh, buồng bệnh. - Thường xuyên giặt giũ, phơi phóng quần áo, khăn trải giường và vệ sinh các đồ vật cá nhân của người bệnh nhân. - Rửa tay bằng xà phòng sau khi thay quần áo, tã; sau khi tiếp xúc với phân, nước bọt của bệnh nhân... Chân tay miệng có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng của trẻ. Vì vậy cha mẹ cần quan tâm, chú ý đến các dấu hiệu bệnh để đưa trẻ đến cơ sở y tế kịp thời, hạn chế biến chứng xảy ra. Hiện nay, Khoa Truyền nhiễm Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn với đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm sẽ là địa chỉ đáng tin cậy để điều trị, chăm sóc cho bệnh nhân mắc các bệnh truyền nhiễm an toàn, hiệu quả.

HƯỚNG DẪN PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC CHO TRẺ EM

Hằng năm, khi mùa hè đến cũng là thời điểm xảy ra nhiều vụ đuối nước thương tâm, để lại nỗi đau cho gia đình và cộng đồng. Đuối nước không chỉ xảy ra ở sông, suối, ao hồ,... mà còn có thể xảy ra ngay tại nhà ở, trường học, nơi làm việc... Vì vậy, mỗi người cần trang bị thêm cho mình kiến thức về cách phòng tránh và kĩ năng xử trí tai nạn đuối nước để vận dụng vào thực tế khi gặp các tình huống này xảy ra. Đuối nước thường dẫn đến tử vong Đuối nước là tình trạng nước tràn vào đường hô hấp làm cho các cơ quan bị thiếu oxy và các chức năng sống của cơ thể ngừng hoạt động. Một số trường hợp chết đuối mà trong phổi không có nước là do người không biết bơi bất ngờ bị chìm trong nước, nạn nhân hoảng sợ khiến các phản xạ bị rối loạn làm cơ thể bị chìm, phản xạ co cơ nắp thanh quản và đóng khí quản lại làm nạn nhân không thở được dẫn đến thiếu oxy não và bất tỉnh. Nắp thanh quản bị đóng nên nước cũng không vào phổi được và dẫn đến tử vong. [[{"fid":"4265","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 707px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Nguyên nhân đuối nước - Do người lớn, trẻ em thiếu ý thức, kiến thức về mối nguy hiểm, các yếu tố nguy cơ, và kỹ năng phòng tránh đuối nước. - Do môi trường có những yếu tố nguy cơ như: + Sông, hồ, suối, ao…không có biển cảnh báo nguy hiểm. + Mưa to, lũ lụt xảy ra thường xuyên. + Những nơi có sông suối hồ ao, trẻ em không biết bơi hoặc biết bơi nhưng chủ quan không lường hết được sự nguy hiểm. Cách sơ cứu khi bị ngạt nước Bước 1: Nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi mặt nước bằng cách đưa cánh tay, cây sào dài cho nạn nhân nắm, ném phao hoặc chèo thuyền vớt nạn nhân lên. Tuyệt đối không nên nhảy xuống nước cứu người khi không biết bơi. Bước 2: Đặt nạn nhân nằm chỗ khô ráo, thoáng khí. Bước 3: Nếu nạn nhân bất tỉnh, hãy kiểm tra xem còn thở không bằng cách quan sát lồng ngực có di động hay không. - Nếu lồng ngực không di động, tức là nạn nhân ngừng thở thì phải hô hấp nhân tạo (thổi ngạt bằng miệng) ngay lập tức. Sau khi thổi ngạt 2 cái, cần kiểm tra xem tim nạn nhân còn đập hay không bằng cách bắt mạch cảnh, bẹn, hoặc áp tai vào lồng ngực bên trái xem có tiếng tim đập không. - Nếu không bắt được mạch chứng tỏ tim nạn nhân đã ngừng đập, cần phải hô hấp nhân tạo kèm theo ép tim ngoài lồng ngực (ép ở 1/2 dưới xương ức bên trái) theo tỷ lệ 15/2 (nghĩa là ép tim 15 cái thì thổi ngạt 2 cái) nếu có 2 người, hoặc 30/2 nếu có 1 người. Sau đó vừa làm vừa đưa nạn nhân đi bệnh viện. - Nếu nạn nhân còn tự thở, cho nạn nhân nằm nghiêng sang một bên. Cởi bỏ quần áo ướt, giữ ấm. Nhanh chóng đưa nạn nhân đến bệnh viện gần nhất vì có thể sẽ xảy ra khó thở tái diễn (khó thở thứ phát) vài giờ sau ngạt nước. Những việc làm không đúng cần tránh - Nhiều người thường có thói quen dốc ngược nạn nhân, vác lên vai rồi chạy, đây là hành động hoàn toàn sai vì nó làm mất thời gian quý giá để hô hấp nhân tạo cứu sống bệnh nhân. Do khi ngạt nước, nước ở trong phổi không nhiều như mọi người nghĩ, nó sẽ được tống ra ngoài khi ta hô hấp nhân tạo, ép tim ngoài lồng ngực và khi bệnh nhân thở trở lại. - Các nạn nhân ngưng thở ngưng tim không được cấp cứu thổi ngạt và ấn tim tại nơi xảy ra tai nạn hoặc trong lúc vận chuyển nạn nhân tới cơ sở y tế. Điều này làm cho não và các cơ quan thiếu oxy kéo dài, chết tế bào não dẫn tới tử vong và di chứng não nặng nề. Vì thế tốt nhất là phải cấp cứu thổi ngạt ngay khi đưa đầu nạn nhân lên khỏi mặt nước trước khi đưa vào bờ. Cách phòng tránh tai nạn đuối nước: Để phòng tai nạn đuối nước mọi người cần lưu ý đến những việc sau đây: - Trẻ em khi bơi phải được người lớn giám sát thường xuyên; không được đi tắm, bơi ngoài sông, suối mà không có người lớn biết bơi đi kèm. Khi bơi phải có phao bơi an toàn. - Không cho trẻ chơi, đùa nghịch quanh ao, hồ, hố sâu để tránh bị ngã, rơi xuống hố. - Ở nhà có trẻ nhỏ tốt nhất không nên để những lu nước, thùng nước, nếu bắt buộc phải có (như vùng phải tích trữ nước ngọt để dùng) nên đậy thật chặt để trẻ em không mở nắp được. - Đối với những nhà có hồ bơi nên rào kín xung quanh và cửa có khóa để trẻ em không mở cửa được, có hệ thống báo động khi trẻ em vào. - Nên cho trẻ tập bơi sớm (trên 4 tuổi).  Trên đây là hướng dẫn các kỹ năng cơ bản nên biết về cách phòng tránh tai nạn đuối nước, các bậc phụ huynh hãy quan tâm hơn nữa đến vấn đề này, để tránh những rủi ro đáng tiếc xảy ra cho con em và những người thân trong gia đình.

SỐT XUẤT HUYẾT Ở TRẺ VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý

Sốt xuất huyết ở trẻ em là bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm tới tính mạng. Vì vậy, cha mẹ cần chú ý các dấu hiệu để phát hiện bệnh, chăm sóc và điều trị cho trẻ, tránh các biến chứng nguy hiểm xảy ra. Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính, có thể gây thành dịch do virus Dengue gây ra. Bệnh lây lan do muỗi vằn đốt người bệnh nhiễm virus sau đó truyền bệnh cho người lành qua vết đốt. Bệnh xảy ra ở các nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới. Tại Việt Nam, bệnh lưu hành phổ biến trên cả nước, bệnh xảy ra quanh năm nhưng thường bùng phát thành dịch lớn vào mùa mưa, nhất là vào các tháng 7, 8, 9, 10. Sốt xuất huyết hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và chưa có vắc-xin phòng bệnh. [[{"fid":"4259","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","link_text":null,"attributes":{"height":"2245","width":"1587","style":"width: 500px; height: 707px;","class":"media-element file-default"}}]] Dấu hiệu nhận biết trẻ bị sốt xuất huyết Dấu hiệu khởi phát sốt xuất huyết ở trẻ là sốt cao đột ngột, thời gian sốt từ 2 - 7 ngày và kèm theo biểu hiện sau: - Đỏ phừng mặt, da xung huyết - Đau nhức cơ, đau khớp - Đau đầu - Một số trường hợp kèm đau họng, viêm kết mạc mắt, mệt mỏi, buồn nôn và nôn. - Ở trẻ nhũ nhi (1 tháng tuổi đến 1 năm tuổi) có thể kèm triệu chứng ho, sổ mũi, tiêu chảy. Sau đó, bệnh nhi có xuất huyết như: chấm xuất huyết (những chấm đỏ không biến mất khi ấn vào) ở cẳng tay, cẳng chân, nách, ngực, thắt lưng; xuất huyết niêm mạc như chảy máu mũi, chảy máu răng, đại tiện ra máu. Giai đoạn ngày thứ 3 - 7 của bệnh, trẻ bắt đầu hạ sốt (37.5 - 38 độ C hoặc thấp hơn), một số bệnh nhi có thể xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo như: lừ đừ, mệt mỏi, lú lẫn, quấy khóc, kích thích; nôn nhiều, đau bụng, xuất huyết niêm mạc; trẻ bỏ bú, không ăn uống được, tay chân lạnh, ẩm; chảy máu mũi, miệng hoặc nôn ra máu, đại tiện phân đen hoặc xuất huyết âm đạo; không tiểu tiện trên 6 giờ. Khi có một trong các dấu hiệu trên cần phải đưa trẻ đến ngay bệnh viện để được cấp cứu, xử trí kịp thời. Biến chứng sốt xuất huyết: Phụ huynh không nên chủ quan, bởi sốt xuất huyết dễ khiến cơ thể trẻ mệt mỏi dẫn đến suy kiệt, sau đó gây ra các biến chứng nguy hiểm. Trong đó có biến chứng sốc dẫn đến tử vong. - Cấp độ 1: Người bệnh chỉ sốt, chưa có triệu chứng xuất huyết. - Cấp độ 2: Người bệnh sốt có triệu chứng xuất huyết (xuất huyết dưới da, chảy máu cam, chảy máu chân răng, khạc ra máu, nôn ra máu, tiểu ra máu). - Cấp độ 3: Người bệnh bắt đầu có dấu hiệu sốc và cấp 4 là sốc nặng. Đặc biệt, cần lưu ý xuất huyết không phải là một triệu chứng bắt buộc, có hay không xuất huyết thì bệnh vẫn có thể xảy ra sốc. Sốc là biến chứng nguy kịch nhất của bệnh sốt xuất huyết. Đa số trẻ sốt xuất huyết bị tử vong là do sốc nặng. Sốc là một hội chứng (gồm nhiều triệu chứng) với biểu hiện là hạ nhiệt độ cơ thể (thân nhiệt giảm xuống dưới mức bình thường), nếu thân nhiệt giảm cùng với thời điểm của thuốc hạ nhiệt tác động mạnh thì rất nguy hiểm. Người bệnh có thể bị giảm tri giác, tinh thần biểu hiện kém lanh lợi, lơ mơ, mê sảng. Kèm theo các biểu hiện này là tụt huyết áp. Những lưu ý khi chăm sóc, điều trị trẻ mắc sốt xuất huyết Bệnh sốt xuất huyết chưa có thuốc đặc trị cũng như vắc-xin phòng bệnh, chủ yếu là điều trị triệu chứng và theo dõi chặt chẽ nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu nặng để xử trí kịp thời. Những điều cần lưu ý như: - Giảm đau, hạ sốt bằng Paracetamol, mặc quần áo thoáng mát và lau người bằng nước ấm để hạ sốt. Uống thuốc hạ sốt theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Không tự ý cho trẻ uống thuốc. Không dùng hạ sốt bằng Aspirin, Ibuprofen (vì dễ gây xuất huyết nặng). - Không cạo gió, vì sẽ làm đau và có thể gây chảy máu, nhiễm trùng cho trẻ. Không cho trẻ uống những loại nước giải khát có màu đen hoặc đỏ… vì dễ gây nhầm lẫn với tình trạng xuất huyết tiêu hóa ở trẻ. - Không cho trẻ sốt xuất huyết truyền dịch tại các phòng khám tư hoặc cơ sở y tế không đủ điều kiện. - Chú ý đến dinh dưỡng cho trẻ mắc sốt xuất huyết: + Cho trẻ ăn những thức ăn lỏng, giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa như cháo, súp, sữa và nên cho nhiều bữa nhỏ. + Cho trẻ uống nhiều nước hơn bình thường: Nước điện giải Oresol, nước lọc, nước trái cây, nước cam, nước chanh. + Cung cấp thêm vitamin các nhóm A, B, C để tăng cường hoạt động chuyển hóa cho cơ thể và tăng cường miễn dịch, sức đề kháng cho cơ thể chống lại bệnh tật. Cách phòng bệnh sốt xuất huyết Cách phòng bệnh tốt nhất là diệt muỗi, lăng quăng/bọ gậy và phòng chống muỗi đốt. Loại bỏ nơi sinh sản của muỗi, diệt lăng quăng/bọ gậy bằng cách: - Đậy kín tất cả các dụng cụ chứa nước để muỗi không vào đẻ trứng. - Thả cá vào các dụng cụ chứa nước lớn (bể, giếng, chum, vại...) để diệt lăng quăng/bọ gậy. - Thau rửa các dụng cụ chứa nước vừa và nhỏ hàng tuần. - Thu gom, hủy bỏ các vật dụng phế thải trong nhà và xung quanh nhà như chai, lọ, mảnh chai, mảnh lu vỡ, ống bơ, vỏ dừa, lốp/vỏ xe cũ, hốc tre, bẹ lá... dọn vệ sinh môi trường, lật úp các dụng cụ chứa nước khi không dùng đến. - Bỏ muối hoặc dầu vào bát nước kê chân chạn/tủ đựng chén bát, thay nước bình hoa/bình bông. Phòng chống muỗi đốt bằng cách: - Mặc quần áo dài. - Ngủ trong màn/mùng kể cả ban ngày. - Dùng bình xịt diệt muỗi, hương muỗi, kem xua muỗi, vợt điện diệt muỗi... - Dùng rèm che, màn tẩm hóa chất diệt muỗi. - Cho người bị sốt xuất huyết nằm trong màn, tránh muỗi đốt để tránh lây lan bệnh cho người khác. - Tích cực phối hợp với chính quyền và ngành y tế trong các đợt phun hóa chất phòng, chống dịch.   Dương Trưởng – Phòng QLCL

CÁCH CHĂM SÓC TRẺ TRƯỚC VÀ SAU TIÊM VẮC-XIN PHÒNG COVID-19

Tiêm vắc xin là cách tốt nhất để bảo vệ trẻ khỏi những biến chứng nguy hiểm của Covid cũng như góp phần tạo miễn dịch cộng đồng đặc biệt là đối với nhóm trẻ từ 5 tuổi đến dưới 12 tuổi. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tiêm, việc chăm sóc đúng cách của phụ huynh đóng vai trò vô cùng quan trọng. Vậy chăm sóc trẻ trước, trong và sau khi tiêm vắc xin như thế nào? 1. Trước khi tiêm vắc xin Covid cho trẻ cần lưu ý những gì?  Trước hết, các bậc cha mẹ nào nên khuyến khích và đưa trẻ đi tiêm vắc xin phòng Covid đúng hẹn đồng thời tiêm đủ 2 liều sớm nhất có thể. Để trẻ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc tiêm phòng, ba mẹ cũng cần tìm hiểu thật kỹ những thông tin liên quan đến vấn đề này.  Tùy vào cơ địa của mỗi trẻ mà phản ứng sau tiêm cũng sẽ khác nhau. Trong đó, đau tại vị trí tiêm, sốt nhẹ trong 24 - 48 giờ đầu được xem là phản ứng bình thường cho thấy cơ thể đang bắt đầu tạo “hàng rào” miễn dịch bảo vệ. Nên cho trẻ ăn gì trước khi tiêm? Trước khi tiêm, cha mẹ cần chuẩn bị một chế độ dinh dưỡng lành mạnh và tốt nhất cho con. Hãy cho trẻ ăn uống bình thường, bổ sung nhiều trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, protein nạc hay chất béo lành mạnh vào thực đơn dinh dưỡng. Bên cạnh đó, cho trẻ uống đủ nước và uống thêm các loại nước ép, nước dừa hay sinh tố trái cây tuỳ vào sở thích của trẻ.  [[{"fid":"4213","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 707px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] 2. Cần chuẩn bị gì trong khi tiêm? Khi đưa trẻ đi tiêm, cha mẹ cần chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ cần thiết; động viên trẻ nhiều hơn, giúp trẻ giảm bớt căng thẳng. Bên cạnh đó, cha mẹ và trẻ cũng cần thực hiện nghiêm 5K, luôn đeo khẩu trang, rửa tay sát khuẩn và giữ khoảng cách an toàn khi đi tiêm. 3. Chăm sóc trẻ sau khi tiêm vắc xin phòng Covid Sau khi tiêm vắc-xin phòng Covid-19 các bậc phụ huynh cần lưu ý nhắc nhở trẻ ở lại điểm tiêm để theo dõi trong vòng 30 phút. Trong khoảng thời gian này, nếu có dấu hiệu bất thường nào xảy ra cần phải báo ngay với nhân viên y tế để được xử trí kịp thời.  Trong thời gian 7 ngày đầu tiên sau khi tiêm là thời điểm mà trẻ cần được theo dõi sát sao. Để tăng cường hệ miễn dịch cũng như sức đề kháng cho trẻ trong giai đoạn này, ba mẹ cần lưu ý: Cho trẻ ăn đầy đủ dinh dưỡng và ăn nhiều bữa, ăn lỏng giúp dễ tiêu hoá; bổ sung nhiều rau xanh, trái cây cho con. Bên cạnh đó, bánh mì nguyên hạt, gạo lứt, yến mạch cũng là những thực phẩm chứa nhiều vitamin, khoáng chất đặc biệt tốt cho sức khỏe của trẻ sau khi tiêm. Vệ sinh thân thể, răng, miệng, mũi họng cho trẻ sạch sẽ. Cần cho trẻ mặc đồ thoáng mát, ở phòng thoáng khí. Hướng dẫn trẻ nghỉ ngơi, tập thể dục nhẹ nhàng, hít thở sâu, đều. Không nên bắt trẻ đeo khẩu trang liên tục ngay cả trong nhà để tránh nguy cơ khó thở. Cần tránh sử dụng thực phẩm gây khó tiêu như phomai, đồ ăn chiên rán và chứa nhiều đường. Bên cạnh đó, đồ uống có gas hay cà phê cũng nên hạn chế để không gây ra tình trạng rối loạn giấc ngủ, ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.  Sau tiêm vắc-xin phòng Covid-19, một số trẻ có thể có biểu hiện đau tại chỗ tiêm và sốt. Đây là phản ứng bình thường chứng tỏ đáp ứng miễn dịch của trẻ với vắc-xin. Phụ huynh không nên quá lo lắng bởi đa phần các triệu chứng này sẽ giảm và tự khỏi sau một thời gian theo dõi. Đối với trường hợp trẻ sốt nhẹ, theo dõi nhiệt độ của trẻ và dùng biện pháp hạ nhiệt không cần thuốc như chườm ấm. Chỉ dùng thuốc paracetamol khi nhiệt độ cơ thể trên 38,5 độ C với liều 10-15 mg/kg/lần. Mỗi lần uống cách nhau 4-6 giờ. Ngoài ra, có thể cho trẻ uống thêm dung dịch bù nước điện giải oresol pha theo thể tích quy định. Có thể dùng thêm các vitamin 3B, C, kẽm… dạng bào chế thích hợp với trẻ tùy độ tuổi. 2. Lưu ý khi sử dụng thuốc - Phụ huynh tuyệt đối không được dùng các loại thuốc khác như kháng sinh, kháng viêm… cho trẻ. Không áp dụng các phương pháp - Đối với thuốc hạ sốt giảm đau paracetamol hiện có nhiều dạng bào chế, cần lựa chọn dạng thuốc phù hợp với lứa tuổi của trẻ. Không dùng quá liều chỉ định và tuyệt đối không dùng đồng thời paracetamol với các loại thuốc hạ sốt khác như ibuprofen, aspirin... Những phản ứng sau tiêm của trẻ đa phần là những phản ứng thông thường và sẽ hết sau 24 - 48 giờ. Nếu Sau khoảng 24 – 48 giờ, những triệu chứng trên vẫn chưa có dấu hiệu thuyên giảm, kéo theo đó là sự xuất hiện của phát ban, tê môi/lưỡi, khói thở, cứng họng,... thì hãy đưa trẻ đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời. Tuy nhiên, đây là trường hợp rất hiếm khi xảy ra. Mong rằng qua bài viết này, các bậc phụ huynh đã có thêm kiến thức cơ bản để chăm sóc tốt cho trẻ khi tiêm vắc-xin phòng Covid-19.   Dương Thần Trưởng - Phòng Quản lý chất lượng

HỘI CHỨNG “SƯƠNG MÙ NÃO”, GIẢM TRÍ NHỚ HẬU COVID-19 VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

Một trong những triệu chứng thần kinh phổ biến nhất được ghi nhận ở người hậu COVID là “sương mù não”, giảm trí nhớ. Tình trạng này có thể kéo dài gây ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày của người bệnh. “Sương mù não” không phải là bệnh lý, thực chất đây là một triệu chứng của tình trạng sức khoẻ, gây ra sự khó chịu về tinh thần như mệt mỏi, hay quên, kém tập trung hoặc thiếu minh mẫn. Một số nghiên cứu cho thấy có tới 60-80% bệnh nhân gặp phải các vấn đề giảm trí nhớ và suy nghĩ chậm chạp sau khi mắc Covid-19.  Nhiều bệnh nhân cho biết, họ gặp vấn đề với trí nhớ như dễ bị phân tâm, hay quên, khó tập trung khi tham gia vào các công việc hàng ngày. Các triệu chứng “sương mù não” biểu hiện cụ thể như: bạn bước vào một căn phòng và quên mất lý do tại sao bạn ở đó, bạn khó nghĩ ra từ ngữ đúng để biểu đạt cho một thứ đồ vật rất quen thuộc, khó nhớ những gì bạn vừa đọc, mất tập trung và quên những gì bạn đang làm... Những bất thường do sương mù não có thể ảnh hưởng đến trí nhớ, thị giác, chức năng điều hành và khả năng xử lý thông tin. Khi các chức năng thiết yếu của não không hoạt động bình thường, bạn sẽ khó hiểu, khó tập trung và thậm chí khó ghi nhớ những điều đơn giản. [[{"fid":"4202","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 312px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Nguyên nhân gây ra “sương mù não” - Do tăng cytokine, tăng phản ứng viêm trong não quá mức cần thiết Nhiều nghiên cứu cho thấy mức độ tăng của các cytokine gây viêm khu trú trong não trong nhiều tuần sau khi nhiễm COVID-19. Nói một cách dễ hiểu, cytokine là các phân tử được tạo ra bởi hệ thống miễn dịch có liên quan đến việc chống lại virus SARS-CoV-2. Tuy nhiên, phản ứng viêm quá mức và không kiểm soát được ở trong não sẽ cản trở sự truyền dẫn giữa các tế bào thần kinh gây ra sương mù não. - Do tình trạng thiếu oxy não trong quá trình mắc COVID Những nghiên cứu dựa trên hình ảnh đầu tiên về tổn thương thần kinh ở bệnh nhân COVID-19 đã phát hiện ra những rối loạn chuyển hóa giống nhau ở cả não của bệnh nhân COVID và những người bị thiếu oxy kéo dài. Lưu lượng máu đến não bị hạn chế và thiếu oxy não kéo dài trong quá trình mắc COVID làm gián đoạn kết nối giữa các tế bào thần kinh, gây cản trở sự phân phối oxy và năng lượng đến các vùng não cần thiết. Đây được gọi là rối loạn chức năng khớp nối thần kinh và là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra các triệu chứng “sương mù não” COVID-19 sau khi virus đã biến mất. - Do rối loạn chức năng của hệ thống thần kinh tự chủ Ở người khỏe mạnh, hệ thống thần kinh tự chủ thường xuyên gửi thông điệp từ não đến tim, ruột, dạ dày và các cơ quan khác để điều chỉnh tăng hoặc giảm hoạt động. Điều này được thực hiện với sự trợ giúp của hệ thần kinh giao cảm và hệ thần kinh phó giao cảm. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân sau COVID, hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm thường hoạt động không ổn định, vì vậy khó điều chỉnh cơ thể thích nghi với từng tình huống phát sinh. - Do rối loạn các cơ quan khác ảnh hưởng lên hoạt động của não Một số bệnh nhân có thể bị sương mù não gián tiếp do hậu quả rối loạn chức năng của các cơ quan khác trong cơ thể gây ra, như các rối loạn thị lực, nhìn mờ sau COVID do viêm kết mạc hoặc bệnh lý võng mạc, gây ra mệt mỏi cho não và cuối cùng có thể dẫn đến sương mù não, mệt mỏi,… 2. Cách khắc phục chứng “sương mù não”, giảm trí nhớ hậu Covid-19 - Thực hành các bài tập thở Việc kiên trì tập thở sẽ giúp chứng “sương mù não” và giảm trí nhớ dần hồi phục. Bài thực hành tập thở hàng ngày: Ngồi thẳng lưng, một tay đặt lên bụng và tay kia đặt trên ngực; Hít vào từ từ và sâu qua mũi và cảm nhận bụng bạn phình ra; Rồi từ từ thở ra bằng miệng; Lặp lại 5-6 lần trong ngày, mỗi lần làm trong 10-15 phút. - Nghỉ ngơi hợp lý và ngủ đủ giấc Tình trạng thiếu ngủ tái diễn có thể khiến tình trạng “sương mù não”, giảm trí nhớ nghiêm trọng hơn. Nghỉ ngơi đầy đủ và cố gắng ngủ đủ giấc 7-8 giờ mỗi đêm là cách giúp giảm nhanh, hiệu quả chứng chứng “sương mù não” và giảm trí nhớ. - Áp dụng chế độ dinh dưỡng tốt cho não Chế độ dinh dưỡng thiếu cân bằng có thể khiến não bộ khó tập trung. Chế độ ăn giàu đường, chất béo bão hòa hoặc nhiều calo gây ảnh hưởng xấu đến chức năng thần kinh, do làm tăng mức độ căng thẳng oxy hóa và cản trở các chức năng nhận thức. Nên ăn nhiều rau, quả, dầu oliu, lạc, đậu, giúp cải thiện trí nhớ. Lựa chọn thực phẩm giàu acid béo omega có trong cá, đậu và các loại hạt tốt cho tế bào thần kinh. Những loại thực phẩm này có tác dụng làm tăng độ tập trung, tư duy rõ ràng hơn và tốt cho trí nhớ. Nên tránh các loại thực phẩm chế biến sẵn, cà phê, rượu và các chất kích thích. - Cung cấp đủ nước cho cơ thể Uống trung bình 8 ly (ly uống nước chứa 200ml) cho mỗi ngày. Bổ sung nước ép trái cây, các loại súp, canh… hàng ngày. Giữ đủ nước là một trong những chìa khóa quan trọng giúp phục hồi các triệu chứng COVID kéo dài như mệt mỏi, hụt hơi khó thở… và bao gồm cả chứng “sương mù não”, giảm trí nhớ sau COVID. - Thường xuyên vận động, đi bộ kèm hít thở sâu Ngoài chứng “sương mù não”, giảm trí nhớ, người bệnh còn có các triệu chứng khác đi kèm như hụt hơi, khó thở, mệt mỏi… có thể sẽ gây ảnh hưởng đến công việc hàng ngày. Những bài tập thể dục nhẹ nhàng có thể giúp ích cho quá trình hồi phục ở người bệnh tốt hơn. Vận động thường xuyên, đi bộ khoảng 30 phút mỗi ngày kèm hít thở sâu đều giúp tăng cường lưu lượng máu và cung cấp oxy cho não. Khi có bất kỳ dấu hiệu nghiêm trọng nào, hãy gặp bác sĩ chuyên khoa để được thăm khám và tư vấn điều trị.

BỆNH THỦY ĐẬU: TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG, CÁCH ĐIỀU TRỊ VÀ MỘT SỐ LƯU Ý

Thủy đậu (trái rạ) là một bệnh rất dễ lây lan do virus Varicella - Zoster gây ra. Bệnh thường xuất hiện vào mùa xuân và hè, xảy ra ở mọi lứa tuổi, trong đó trẻ em dễ mắc bệnh nhất. Thủy đậu (còn được gọi là bệnh trái rạ) là một bệnh lây nhiễm, nhưng khá lành tính. Bệnh lây truyền từ người sang người qua cơ chế trực tiếp như: Những giọt nước bọt bắn ra từ đường hô hấp của người bệnh qua hắt hơi, sổ mũi, nói chuyện hoặc lây trực tiếp từ dịch tiết của người bệnh sang người lành. Bên cạnh đó, bệnh cũng có thể lây gián tiếp qua việc dùng chung các đồ dùng, vật dụng như bàn chải đánh răng, khăn mặt… mà các đồ dùng vật dụng này có dịch tiết từ tổn thương hoặc các giọt bắn từ nước bọt của người bị bệnh. Khi mới phát bệnh sẽ có biểu hiện nổi ban dạng nốt sẩn màu đỏ, có thể rất ngứa… nên nhiều cha mẹ hay nhầm lẫn với các bệnh lý thông thường khác. [[{"fid":"4182","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","link_text":null,"attributes":{"height":"400","width":"640","style":"width: 500px; height: 313px;","class":"media-element file-default"}}]] Thủy đậu là một bệnh rất dễ lây lan do virus Varicella - Zoster gây ra. 1. Tổng quan về bệnh thủy đậu  Thủy đậu là bệnh lây truyền do virus Varicella - Zoster gây nên. Khi một người bị nhiễm virus, sẽ nhân lên ở các tế bào biểu mô của niêm mạc đường hô hấp trên. Sau thời gian ủ bệnh từ 10 - 21 ngày, cơ thể sẽ bắt đầu phát ban dạng mụn nước phân bố rộng rãi. Thủy đậu thường được cho là bệnh của thời thơ ấu, bởi 90% số bệnh nhân là trẻ em trong độ tuổi đi học (từ 1 - 14 tuổi). Ngày nay, nhờ vaccine và chương trình tiêm chủng mở rộng mà tỷ lệ mắc thủy đậu ở trẻ đã giảm đáng kể. Bệnh thủy đậu thường nặng hơn ở trẻ sơ sinh và người bị suy giảm miễn dịch. Đối với trẻ trên 1 tuổi, các triệu chứng thường nhẹ và ít biến chứng. Thủy đậu là bệnh miễn dịch 1 lần. Điều đó có nghĩa nếu một người từng bị thủy đậu thì sẽ không tái mắc bệnh. Tuy nhiên, virus vẫn tồn tại trong cơ thể người bệnh rất lâu sau khi đã khỏi bệnh. Nếu virus hoạt động trở lại, nó có thể gây ra một bệnh nhiễm trùng là zona thần kinh. [[{"fid":"4183","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","link_text":null,"attributes":{"height":"386","width":"640","style":"width: 500px; height: 302px;","class":"media-element file-default"}}]] Sau thời gian ủ bệnh từ 10 - 21 ngày, trên cơ thể người bị thuỷ đậu sẽ bắt đầu phát ban dạng mụn nước. 2. Triệu chứng bệnh thủy đậu ở trẻ mà bố mẹ nên biết Giai đoạn trẻ mới nhiễm virus thủy đậu thường không có triệu chứng cho đến khoảng 2 - 3 tuần sau khi tiếp xúc mầm bệnh. Thủy đậu có 4 giai đoạn với những biểu hiện khác nhau: - Giai đoạn ủ bệnh Giai đoạn này kéo dài khoảng từ 10 - 14 ngày, tức là từ lúc nhiễm virus đến khi cơ thể phát bệnh. Ở giai đoạn này, người bệnh không có biểu hiện gì cụ thể nên rất khó để phát hiện. - Giai đoạn khởi phát Khi mắc bệnh, ban đầu người bệnh sẽ cảm thấy cơ thể mệt mỏi, nhức đầu, đau nhức toàn thân, sốt nhẹ, nổi hạch đằng sau tai, viêm họng, phát ban (những hồng ban nổi trên da, có kích thước 1 - 3mm, sau đó trong 24 giờ nó phát triển thành bọng nước). - Giai đoạn toàn phát Giai đoạn này, sẽ thấy rõ các mụn nước hình tròn (đường kính khoảng 2mm) mọc ở toàn thân. Người bệnh bị sốt, hình thành các ban đỏ. Các ban đỏ này lúc đầu xuất hiện ở đầu, mặt, sau đó lan xuống thân mình và các chi. Tuy nhiên, ở những vùng ít tì đè như vùng liên bả, vùng mạng sườn thì tổn thương ban xuất hiện nhiều hơn, vùng 2 chi ít tổn thương hơn; đặc biệt ở lòng bàn chân, bàn tay hầu như hiếm gặp tổn thương. Phát ban thường kéo dài 2 - 3 ngày, một số trường hợp đặc biệt có chấm sẩn nhỏ màu đỏ ở trên thân mình và hiếm khi người thường nhìn thấy, nhưng đây cũng là một trong những triệu chứng của phát ban. Sau khi phát ban sẽ xuất hiện các mụn nước. Các mụn nước này có hình ảnh như những giọt nước, giọt sương và có quầng đỏ xung quanh, làm cho bệnh nhân cảm thấy rất ngứa. Ở giai đoạn toàn phát bệnh nhân có thể có những triệu chứng như viêm họng hơn, chán ăn và giảm sốt so với lúc khởi phát. - Giai đoạn hồi phục Mụn nước sẽ bị vỡ ra sau 7 - 10 ngày, khô lại và đóng vảy, bệnh dần khỏi, vùng da non của mụn nước có màu hồng. Khi mụn nước xuất hiện thì tiến triển của mụn nước lúc đầu có dịch màu trong, sau là màu vàng nhạt, dần dần khô và đóng vảy tiết. Thời gian xuất hiện vảy tiết kéo dài 4 - 5 ngày, sau đó tiến tới giai đoạn lành bệnh. Giai đoạn lành bệnh vảy tiết thường tồn tại từ 1 - 3 tuần rồi bong đi, khi bong sẽ để lại các dát màu hồng có thể có lõm hoặc trở về làn da bình thường. Các vùng lõm là do các mụn nước bị nhiễm trùng và tổn thương sâu. Với trẻ khỏe mạnh đa phần bệnh sẽ không nghiêm trọng. Trong trường hợp nghiêm trọng, mụn nước có thể rất dày ở toàn bộ cơ thể, các tổn thương có thể ở cổ họng, mắt và niêm mạc của niệu đạo, âm đạo hoặc hậu môn. 3. Biến chứng có thể gặp ở bệnh thuỷ đậu Thủy đậu là một bệnh lây nhiễm nhưng rất lành tính, biến chứng hiếm gặp. Tuy nhiên, điều trị không đúng cách hoặc người bệnh không tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ có thể sẽ gặp phải các biến chứng không mong muốn. Các biến chứng có thể gặp là:   - Nhiễm trùng tại chỗ, tổn thương mụn nước có thể bị viêm nhiễm, hóa mủ, loét sâu xuống và vỡ ra. Chỗ tổn thương đó có thể rỉ máu, thường gặp những biến chứng này ở trẻ nhỏ do gãi nhiều. - Virus này cũng có thể dẫn đến viêm phổi nếu trẻ bị mắc bệnh thủy đậu rất nặng. Rất hiếm khi virus có thể tấn công hệ thần kinh trung ương, dẫn đến viêm màng não hoặc viêm não. Nguy cơ xảy ra biến chứng này cao hơn ở những trẻ có hệ thống miễn dịch suy yếu, chẳng hạn như do ung thư hoặc đang sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch (điều trị lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ địa, vảy nến…). - Khi bệnh thủy đậu đã khỏi, virus Varicella - Zoster không hoạt động nhưng chúng vẫn trú ngụ ở trong cơ thể trẻ. Các virus có thể hoạt động trở lại nhiều năm sau đó, dẫn đến bệnh zona thần kinh. Tình trạng này gây ra phát ban trên da và đau dây thần kinh bị tổn thương. - Hội chứng Reye: Hiếm gặp, thường xảy ra ở trẻ 4 - 9 tuổi. Gây ra tình trạng bệnh não cấp tính kèm theo rối loạn chức năng gan, gan to. Ngoài ra, một số biến chứng hiếm gặp khác: Suy thượng thận, viêm cầu thận, viêm cơ tim, biến chứng trên mắt. 4. Điều trị thủy đậu như thế nào? Bệnh thủy đậu được điều trị chủ yếu là thuốc kháng virus, thuốc giảm đau, hạ sốt (paracetamol) theo hướng dẫn của bác sĩ khi bị sốt cao hoặc đau nhức do thủy đậu, đặc biệt giúp giảm đau khi có các tổn thương ở miệng. Thuốc bôi tại chỗ nhằm mục đích chống bội nhiễm da như: Xanhmethylen, chỉ cần bôi những nốt phỏng đã vỡ để làm khô se bề mặt. Trong trường hợp trẻ ngứa nhiều, bác sĩ có thể kê thêm thuốc kháng Histamin giúp trẻ giảm ngứa hơn. Bệnh cần được phát hiện sớm, điều trị đúng và kịp thời để giảm tối đa nguy cơ biến chứng và tránh bị sẹo xấu. Chính vì vậy, cha mẹ khi thấy trẻ có biểu hiện thủy đậu cần đưa tới cơ sở y tế để được thăm khám và tư vấn cụ thể. Không tự ý mua thuốc, tự ý điều trị theo mách bảo. 5. Một số lưu ý Hàng năm, bệnh thủy đậu thường bắt đầu xuất hiện vào khoảng cuối tháng 12 và bùng phát vào thời điểm cuối xuân đầu hè khoảng từ tháng 2 đến tháng 4, tháng 5. Vì thế, đây là khoảng thời gian trẻ cần được bố mẹ chú ý bảo vệ sức khỏe, vệ sinh cá nhân sạch sẽ, giúp con tránh được những căn bệnh theo mùa. Để tránh mắc thủy đậu cha mẹ cần đưa trẻ đi tiêm phòng thủy đậu. Ngoài ra, cần thường xuyên vệ sinh tay sạch bằng xà phòng, hướng dẫn trẻ không đưa tay lên mắt mũi miệng. Khi nhà có trẻ bị bệnh, nên hạn chế tiếp xúc gần như ôm hôn, không dùng chung dụng cụ và thức ăn chung với trẻ khác. Cho trẻ nghỉ học cho đến khi mụn nước khô đóng vẩy, tránh lây nhiễm cho bạn học, cần vệ sinh đồ dùng, các bề mặt trẻ hay chạm vào để làm sạch virus gây bệnh. 6.Tiêm vaccine phòng ngừa bệnh thủy đậu khi nào? Tiêm vắc-xin thủy đậu là biện pháp phòng tránh thủy đậu hiệu quả và lâu dài nhất. Với trẻ em việc tiêm ngừa vaccine thủy đậu càng quan trọng. Nếu gia đình có trẻ nhỏ, hãy đưa trẻ tới cơ sở y tế uy tín để tiêm theo đúng liều lượng quy định. Trường hợp nếu mắc bệnh thủy đậu đã được bệnh viện khám, xét nghiệm, chẩn đoán và điều trị chính xác là bị bệnh thủy đậu thì không cần tiêm phòng bệnh thủy đậu nữa. Vì khi mắc bệnh thủy đậu, cơ thể đã có miễn dịch tự nhiên với bệnh này. Ngược lại, nếu đã từng bị mụn nước và tự chữa tại nhà, không đến cơ sở y tế. Khi đó, không chắc chắn chính xác đó có phải là thủy đậu hay không, bởi vì có nhiều bệnh cũng có triệu chứng khá giống với bệnh thủy đậu như Zona… khiến nhiều người nhầm lẫn. Trong trường hợp này sẽ không xác định được cơ thể đã có kháng thể phòng bệnh hay chưa và nguy cơ bị lây bệnh thủy đậu nếu có tiếp xúc rất cao. Tốt nhất hãy tiêm phòng thủy đậu để tránh trường hợp xấu xảy ra. Việc tiêm phòng ở người đã mắc thủy đậu trước đó cũng không có hại gì.   Theo Suckhoedoisong.vn

8 CÁCH GIÚP ĐÁNH BAY MỆT MỎI SAU COVID

Sau khi chiến đấu 1-2 tuần với bệnh COVID, mệt mỏi là một triệu chứng gặp phổ biến và kéo dài ở nhiều người, có thể gây khó khăn cho việc tiếp tục cuộc sống theo cách bình thường như trước đây. Một số người còn diễn biến xấu hơn như kiệt sức và phải nghỉ hẳn công việc… Dưới đây là 8 cách giúp bạn khắc phục tình trạng mệt mỏi và kiệt sức hậu COVID. 1. Tránh tập luyện cường độ cao ngay sau khi khỏi COVID Tập thể dục sau phục hồi COVID-19 rất tốt để thoát khỏi đau nhức và mau hết mệt mỏi. Tuy nhiên, bạn nên tăng cường độ dần, không vội thực hiện như trước bệnh. Để tiết kiệm năng lượng và có thời gian cho cơ thể hồi phục, hãy giảm số lượng và thời gian tập luyện hoặc các hoạt động hàng ngày. Thay vào đó, bạn có thể thực hiện việc chia nhỏ nhiều lần đi bộ, thay vì đi 30 phút, bạn có thể chia ra 2 lần mỗi lần đi bộ 15 phút, cũng có thể áp dụng cách tập luyện khác sau COVID như thiền, yoga, massage trị liệu. 2. Sắp xếp thứ tự các công việc và chia nhỏ các công việc trong một ngày để tránh mệt mỏi sau COVID Để khống chế mệt mỏi một cách hiệu quả, đừng vội vàng lao vào công việc mà hãy thật từ tốn. Nếu bạn đang có nhiều công việc, hãy cố gắng sắp xếp thứ tự ưu tiên cho những công việc quan trọng trong ngày vào lúc bạn cảm thấy tràn đầy năng lượng nhất. Cách chia nhỏ công việc có thể khiến bạn cảm thấy kiểm soát được công việc và không cạn kiệt năng lượng. 3. Tranh thủ phơi nắng để tạo vitamin D cho cơ thể Ánh nắng mặt trời là nguồn cung cấp vitamin D tốt nhất, là một dạng vitamin tích cực tham gia vào các hoạt động thúc đẩy sức khỏe như chuyển hóa canxi, hoạt động của hệ thần kinh cơ và hệ miễn dịch của cơ thể. Cố gắng dành thời gian phơi nắng mỗi ngày, chỉ cần cho ánh sáng mặt trời tiếp xúc trực tiếp với da 15-20 phút mỗi ngày là đủ, tốt nhất là ánh sáng ban mai. [[{"fid":"4177","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 305px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Ánh sáng mặt trời buổi sớm rất tốt cho sức khỏe 4. Tăng cường ăn các loại trái cây tươi dễ tìm kiếm, bổ sung vitamin D,C và kẽm Một số trái cây dùng hàng ngày có thể là nguồn bổ sung dồi dào các loại vitamin và khoáng chất chống mệt mỏi như các vitamin C, vitamin nhóm B, canxi, đồng, sắt, magiê, kali, phốt pho, protein, riboflavin sẽ giúp tăng cường hệ thống miễn dịch của bạn. Ngoài dùng trái cây tươi, bạn cũng có thể dùng các viên bổ sung có chứa chủ yếu vitamin D, C và kẽm để uống một lần cho tiện lợi. Vitamin D cùng với vitamin C và kẽm sẽ tạo ra bộ ba tăng cường miễn dịch cho bạn trước, trong và sau khi bị bệnh COVID. 5. Thực hiện một chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng lành mạnh Chế độ ăn uống của bạn nên bao gồm thức ăn nhẹ, dễ tiêu hóa và giàu chất dinh dưỡng như bổ sung các thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất và protein như cá, thịt nạc, rau tươi, trứng, sữa…Tránh ăn quá nhiều đường, đồ chiên rán và thực phẩm chế biến sẵn. 6. Hãy thử dùng các thực phẩm, món ăn chứa các vi sinh vật có lợi Nhiều nghiên cứu đã chỉ rõ, người bệnh COVID có hệ vi sinh vật đường ruột khỏe mạnh và cân bằng sẽ giảm di chứng sau khi khỏi bệnh. Ngược lại, những bệnh nhân COVID có hệ vi sinh vật kém hơn sẽ dễ bị di chứng COVID kéo dài hơn. Cách gia cố hệ vi sinh vật khỏe mạnh đường ruột: Trong và sau khi mắc bệnh COVID, bổ sung các thực phẩm và chế phẩm sinh học probiotic như sữa chua, Kefir, vi tảo… bổ sung một số thực phẩm chức năng có chứa sẵn một số vi sinh vật có lợi. 7. Nhất định phải cung cấp đủ nước và chất lỏng cho cơ thể Uống đủ nước là chìa khóa quan trọng giúp bạn hồi phục và chống lại mệt mỏi, uống trung bình 8 ly (ly uống nước chứa 200ml) cho mỗi ngày. Tăng lượng chất lỏng cho cơ thể như nước ép trái cây, các loại súp, canh…hàng ngày 8. Đảm bảo rằng bạn tuân theo một chu kỳ ngủ thích hợp và ngủ đủ giấc Bạn càng nghỉ ngơi nhiều thì càng phục hồi nhanh hơn. Ngủ và thức dậy sớm có thể có lợi cho cả sức khỏe thể chất và tinh thần của bạn. Ngủ đủ giấc làm cho bạn cảm thấy tràn đầy năng lượng tích cực và phấn chấn trong công việc. Trung bình ngủ đủ 7-8 tiếng cho mỗi đêm.   Theo Suckhoevadoisong.vn

BÀI TẬP THỂ DỤC DÀNH CHO F0 TẠI NHÀ

Nhiều F0 đang hoạt động hăng hái, sôi nổi, đi lại suốt ngày, nay bỗng dưng bị cách ly có cảm giác như “cầm tù” và băn khoăn có nên tập thể dục không, tập thế nào? BS. Phạm Quang Thuận – Bệnh viện Thể thao Việt Nam khuyến cáo, những F0 có các triệu chứng sau thì nên tạm dừng tập thể dục: Sốt cao, đau đầu, đau ngực, đánh trống ngực, ho nhiều, nghẹt mũi, chảy mũi, khó thở, đau cơ bắp, mệt mỏi nhiều… Đối với các F0 không có triệu chứng bất thường hoặc chỉ có những biểu hiện mất mùi, mất vị giác mà không thấy mệt mỏi nhiều có thể tham gia tập thể dục phù hợp với tình trạng sức khỏe của mình, giúp nhanh khỏi bệnh. 1. Vì sao F0 nên tập thể dục? Tập thể dục giúp làm giảm các triệu chứng như mệt mỏi, đau mỏi cơ… những triệu chứng khá phổ biến ở bệnh nhân COVID-19. Tập thể dục tăng cường hệ miễn dịch, giúp cơ thể nhanh hồi phục sau khi nhiễm COVID-19. Một khảo sát dựa trên dữ liệu của 50.000 người để xem ảnh hưởng của tập luyện thể dục thể thao đối với bệnh COVID-19. Các nhà nghiên cứu đã phân những đối tượng được khảo sát thành ba nhóm người: Nhóm 1 vận động không quá 10 phút/tuần, nhóm 2 tập thể dục dưới 150 phút/ tuần và nhóm 3 tập trên 150 phút/tuần. Kết quả cho thấy nhóm 1 có nguy cơ nhập viện và tử vong cao gấp đôi so với nhóm 3.  Thực tế cũng chứng minh các vận động viên hàng đầu luôn hồi phục rất nhanh sau khi mắc COVID-19. Nhiều cầu thủ thậm chí đã ra sân thi đấu chỉ vài ngày sau khi mắc bệnh. 2. F0 nên tập thể dục như thế nào? Theo khuyến cáo của Bộ Y tế các F0 hàng ngày nên dành ít nhất 15 phút để tập các bài tập thở, giúp gia tăng thông khí phổi, sớm bình phục hệ hô hấp. Một số bài tập thở cho F0: Các bài tập thở được khuyến cáo là thở cơ hoành, thở chúm môi, thở 4 thì… * Thở cơ hoành - Ngồi ở tư thế thoải mái. Thả lỏng cổ và vai. - Đặt 1 bàn tay lên bụng và đặt bàn tay còn lại lên ngực. - Hít vào chậm qua mũi sao cho bàn tay trên bụng có cảm giác bụng phình lên. Lồng ngực không di chuyển. - Hóp bụng lại và thở ra chậm qua miệng với thời gian thở ra gấp đôi thời gian hít vào và bàn tay trên bụng có cảm giác bụng lõm xuống. [[{"fid":"4142","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 353px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Thở cơ hoành Lưu ý: - Nên tập thở cơ hoành nhiều lần trong ngày cho đến khi trở thành thói quen. - Sau khi đã nhuần nhuyễn kỹ thuật thở cơ hoành ở tư thế nằm hoặc ngồi, nên tập thở cơ hoành khi đứng, khi đi bộ và cả khi làm việc nhà. * Thở chúm môi: - Tư thế ngồi thoải mái. Thả lỏng cổ và vai. Hít vào chậm qua mũi. - Môi chúm lại như đang huýt sáo, thở ra bằng miệng chậm sao cho thời gian thở ra gấp đôi thời gian hít vào. [[{"fid":"4144","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 187px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Thở chúm môi Lưu ý: - Nên lặp lại động tác thở chúm môi nhiều lần cho đến khi hết khó thở. - Tập đi tập lại nhiều lần sao cho thật nhuần nhuyễn và trở thành thói quen. - Nên dùng kỹ thuật thở chúm môi bất cứ lúc nào cảm thấy khó thở, như khi leo cầu thang, tắm rửa, tập thể dục… * Thở 4 thì: - Thì 1: Hít vào từ từ và nhẹ nhàng bằng mũi, hít sâu, êm dịu kéo dài đến mức có thể chịu được, đồng thời phình bụng ra. - Thì 2: Nín thở giữ hơi, thời gian bằng khi hít vào. - Thì 3: Thở ra từ từ, êm nhẹ và kéo dài, đồng thời bụng thót vào hết cỡ, thời gian bằng thì 1. - Thì 4: Nín thở, thời gian bằng thì 1. Lúc mới tập, người tập có thể đếm 1, 2, 3, 4, 5 ở mỗi thì. Sau tăng thời gian lên bằng cách đếm đến 7, 8, 9, 10. [[{"fid":"4145","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 237px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] - Cái khó của phương pháp này là phải hít vào đến mức tối đa, lại nín thở kéo dài, sau đó mới thở ra từ từ, ít người tập có đủ sức nín thở lâu như thế mà cơ bắp vẫn thả lỏng, nét mặt bình thản thoải mái. Người tập cần tập từ từ, nâng dần thời gian mỗi thì thở lên đến mức tối đa. Các bài tập giãn cơ  Các bài tập giãn cơ khắc phục tình trạng đau mỏi cơ thường gặp ở bệnh nhân COVID-19. * Giãn cơ vai: Dang rộng hai chân bằng vai, bắt chéo cánh tay trái qua trước ngực. Tiếp theo, sử dụng tay phải giữ lấy và kéo tay trái ngay tại vị trí khuỷu tay, giữ yên trong vòng 20 giây, thực hiện tương tự với bên còn lại. Hãy lặp lại động tác này từ 4 đến 10 lần. [[{"fid":"4146","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 333px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Bài tập cơ vai * Giãn cơ đùi: Đứng thẳng, dùng tay giữ một chân kéo về phía sau mông, hãy nhớ là cần duy trì cột sống thẳng để bài tập đạt hiệu quả. Thực hiện giữ nguyên tư thế này trong 20-30 giây và quay trở lại tư thế ban đầu. Tương tự thực hiện với bên còn lại, bạn cũng có thể sử dụng bài tập này với tư thế nằm sấp. Bài tập giãn cơ đùi cũng cần được thực hiện từ 4 đến 10 lần mỗi ngày. [[{"fid":"4147","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 350px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Bài tập giãn cơ đùi Ngoài ra, trong điều kiện phải cách ly, trong phòng chật hẹp người bệnh nên tập thể dục nhẹ nhàng, các bài tập quen thuộc vận động chân tay, người, đầu, cổ… tại chỗ. Các bài tập tại chỗ nhẹ nhàng, các bài tập thiền, yoga, khí công… giúp bệnh nhân thư thái, chóng hồi phục sức khỏe sau nhiễm COVID-19. F0 nên tránh tập thể dục với cường độ cao và trong thời gian dài vì sẽ làm người bệnh quá sức, mệt mỏi, bệnh càng lâu khỏi. F0 chỉ nên tập các bài tập cường độ thấp, trong thời gian tối đa là 30 phút, tránh tập lâu vì cơ thể cần được nghỉ ngơi và cần vận động vừa phải, hợp lý. Một ngày có thể tập 2 lần sáng sớm lúc ngủ dậy và buổi tối trước khi đi ngủ.  Chú ý uống đủ nước, có thể bổ sung thêm nước có các khoáng chất sau khi tập. Phòng cách ly tập nên cố gắng đảm bảo thông thoáng. Ngoài tập thể dục, các F0 cần chú ý chế độ dinh dưỡng tốt, có chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý, tránh căng thẳng, tránh sinh hoạt, ăn ngủ không theo giờ giấc… Tuân thủ các nguyên tắc này sẽ giúp F0 sớm trở lại cuộc sống bình thường.   Theo Suckhoedoisong.vn

Trang