CẤP CỨU (24/24):
02053.898.115

ĐIỆN THOẠI HỖ TRỢ :02053.870.039

Y học thưởng thức

THOÁI HÓA KHỚP – NGUYÊN NHÂN, DẤU HIỆU, CÁCH PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ

Thoái hóa khớp là dạng viêm khớp phổ biến xảy ra khi lớp sụn bảo vệ đệm các đầu xương bị hư hại, tổn thương. Bệnh thường gặp ở người trên 50 tuổi, biểu hiện thường là đau lưng, đau gối, đau háng, đau tăng lên khi vận động, đứng lên, ngồi xổm, đi lại... Đây là bệnh liên quan chặt chẽ với độ tuổi, gây ảnh hưởng nhiều sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh, nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến nguy cơ tàn tật. Dưới đây là nguyên nhân, dấu hiệu, cách phòng và điều trị thoái hóa khớp. [[{"fid":"3816","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 201px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Nguyên nhân gây thoái hóa khớp: Nguyên nhân nguyên phát Thoái hóa khớp xảy ra liên quan đến độ tuổi. Hàm lượng nước trong sụn khớp tăng dần theo tuổi tác, điều này là hàm lượng và chất lượng Protid trong sụn giảm dẫn đến việc sụn khớp bắt đầu thoái hóa. Vận động trong thời gian dài khiến phần sụn này bị tổn thương, gây nên tình trạng nứt, bong thậm chí là tiêu biến sụn, gia tăng ma sát giữ khớp gây nên đau và thoái hóa. Nguyên nhân thứ phát - Di truyền: Tình trạng này xảy ra ở một số đối tượng có khiếm khuyết di truyền ở những gen có chức năng hình thành sụn. Việc này dẫn đến hao hụt ở sụn khớp, đẩy nhanh tình trạng thoái hóa. - Béo phì: Thừa cân làm tăng nguy cơ thoái hóa ở khớp gối, hông và cột sống. Vì vậy việc duy trì chỉ số cơ thể hoặc giảm cân để về trọng lượng lý tưởng giúp ngăn ngừa hiện tượng thoái hóa cũng như làm giảm tốc độ tiến triển khi bệnh bắt đầu hình thành. - Chấn thương:  Đây được xem là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển tình trạng viêm khớp thoái hóa. - Sử dụng khớp quá nhiều với tần suất cao: Lạm dụng một số khớp nhất định làm tăng nguy cơ phát triển viêm xương khớp. Ví dụ, với những người thường xuyên làm việc nặng nhọc về tay chân như bốc vác, làm việc thủ công đòi có nguy cơ phát triển thoái hóa khớp cổ tay, cổ chân cao hơn. - Ảnh hưởng bởi những bệnh xương khớp khác: Những người bị viêm khớp dạng thấp có nhiều khả năng bị thoái hóa khớp. Ngoài ra, một số tình trạng hiếm gặp, chẳng hạn như thừa sắt hoặc dư thừa hormone tăng trưởng, làm tăng cơ hội phát triển bệnh. Các vị trí thoái hóa khớp thường gặp: - Thoái hóa đốt sống cổ: Thoái hóa đốt sống cổ gây đau cổ hoặc thắt lưng. Các gai xương hình thành dọc theo cột sống khớp (gai cột sống) có thể kích thích các dây thần kinh cột sống, gây đau dữ dội, tê và ngứa ran ở các bộ phận bị ảnh hưởng của cơ thể. - Thoái hóa khớp gối: là tình trạng thường gặp nhất, xảy ra khi lớp sụn bao bọc khớp gối bị hao mòn, rách hoặc tiêu biến. Phần xương khớp gối không còn được lớp sụn bảo vệ chà xát lên nhau gây đau đớn, viêm sưng hạn chế trong di chuyển. - Thoái hoá khớp háng: Ở giai đoạn đầu của bệnh thường khó chẩn đoán vì cơn đau có thể xuất hiện ở các vị trí khác nhau, bao gồm háng, đùi, mông hoặc đầu gối. Cơn đau có thể nhói và buốt hoặc có thể đau âm ỉ và phần hông thường cứng. - Thoái hóa khớp cùng chậu: Các triệu chứng dễ gặp nhất khi bị viêm khớp cùng chậu thường là đau thắt lưng, hông, cảm giác tê bì chân khi ngồi lâu một tư thế, mệt mỏi. Viêm thoái hóa khớp cùng chậu là tình trạng viêm khớp, sưng đau ở khớp nối xương cụt nằm dưới cột sống thắt lưng và xương cánh trên. Người bệnh có thể bị ở 1 khớp hoặc cả 2 khớp cùng chậu. - Thoái hóa khớp cổ tay, bàn tay: thường gặp ở người lớn tuổi. Lúc này, lượng máu được cung cấp để nuôi dưỡng vùng khớp nói chung và khớp bàn tay, ngón tay bị suy giảm gây ra tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng ở các sụn, giảm sức chịu lực trước tác động liên tục và hàng ngày lên khớp. - Thoái hóa khớp cổ chân: viêm khớp thoái hóa cổ chân thường hay thường gặp ở người trên 40 hoặc có công việc sử dụng nhiều đến cổ chân như vận động viên, cầu thủ bóng đá… Bệnh tiến triển chậm, với các triệu chứng ban đầu mơ hồ, khó nhận biết. Ở giai đoạn nặng, người bệnh sẽ cảm thấy đau vùng khớp cổ chân, cảm giác nặng nề và kém linh hoạt khi vận động. Những cơn đau nhói đến khi người bệnh gắng sức hoặc tác động trực tiếp vào vùng khớp bị tổn thương. [[{"fid":"3817","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 325px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Các triệu chứng của thoái hoá khớp Triệu chứng sớm nhất của bệnh là đau khi vận động, mới đầu chỉ đau khi khớp hoạt động, nghỉ sẽ hết đau; sau đó có thể đau âm ỉ liên tục và đau trội hẳn lên khi vận động. - Nếu thoái hóa khớp háng, người bệnh đau ở vùng bẹn, vùng trước trong đùi, có thể đau cả vùng mông lan xuống mặt sau đùi, người bệnh đi khập khiễng, giạng háng khó khăn, khó gập đùi vào bụng. - Nếu thoái hóa khớp gối, người bệnh đau nhiều khi đi lại, đứng lên ngồi xuống khó khăn, nhất là lúc lên xuống thang gác hoặc đang ngồi xổm đứng lên, có khi đau quá bị khụy xuống đột ngột; các động tác gấp và duỗi thẳng chân bị hạn chế, đứng lên ngồi xuống khó khăn, có thể thấy tiếng lắc rắc khi vận động khớp. - Nếu thoái hóa cột sống thắt lưng, người bệnh bị đau âm ỉ ở vùng thắt lưng và thường đau trội lên về chiều sau một ngày làm việc phải đứng nhiều hay lao động nặng, lúc nằm nghỉ đau sẽ giảm. Khi đau, bệnh nhân làm các động tác cúi, nghiêng, ngửa hoặc xoay người rất khó khăn. Sau triệu chứng đau là tình trạng hạn chế vận động. - Nếu bị thoái hóa khớp vai sẽ hạn chế các động tác đưa tay ra trước, ra sau, quay tay và không làm được một số động tác đơn giản như gãi lưng, chải đầu... Ngoài hai triệu chứng chính là đau và hạn chế vận động, người bệnh có thể bị teo cơ, nhất là các chi. Đối tượng dễ mắc bệnh Trong suy nghĩ của nhiều người, đây là căn bệnh của người già. Hiện tượng này xảy ra khi cơ thể bắt đầu vào giai đoạn lão hóa, tuy nhiên với xu hướng ngày càng trẻ hóa, căn bệnh viêm xương khớp này ngày càng phổ biến ở nhiều nhóm đối tượng như: - Người lớn tuổi; - Người làm việc tay chân ở mức độ thường xuyên và liên tục; - Người tập luyện thể thao ở cường độ cao và có tiền sử chấn thương; - Người có các dị dạng bẩm sinh hoặc biến dạng thứ phát sau khi gặp chấn thương; - Người thừa cân, béo phì. Phòng và điều trị thoái hóa khớp Để phòng bệnh thoái hóa khớp, người cao tuổi nên có một chế độ sinh hoạt cho hợp lý (ăn, uống, đi lại, tập luyện…). Nên có chế độ sinh hoạt và tập luyện nhẹ nhàng như chơi thể thao, đi bộ, bơi… hạn chế mang vác nặng, làm các động tác quá sức. Chú ý kiểm tra sức khỏe thường xuyên để hạn chế các ảnh hưởng quá mức đối với các khớp liên quan. Tránh các tư thế xấu như ngồi còng lưng. Tập dưỡng sinh và luyện thở: Tập dưỡng sinh có rất nhiều động tác ảnh hưởng đến cột sống như ưỡn người, vặn cột sống, chào mặt trời... khi thực hiện các động tác này cần phải được kết hợp với phương pháp hít thở sâu thì tuần hoàn mới được tăng cường, giúp khí huyết lưu thông sẽ đỡ đau. Dinh dưỡng hợp lý: Tránh tình trạng béo phì. Tiết giảm các chất béo (dầu, mỡ các loại), chất ngọt như kẹo, bánh, chè, mứt, trái cây quá chín ngọt như xoài, nhãn, vải, các loại thức uống ngọt. Rượu và thuốc lá có thể gây bệnh cho khớp háng (hoại tử đầu xương đùi) rất nguy hiểm. Bảo đảm bổ sung những chất chống lão hóa như vitamin E, A, (dầu thực vật, các loại đậu hạt, ngũ cốc), canxi có nhiều trong các loại rau màu xanh đậm, nghêu, sò, ốc, hàu... ; Vitamin C (cam, quýt, bưởi, dâu tây, ớt, cà chua...), các khoáng chất vi lượng như selenium, kẽm, magnesium.. Duy trì một chế độ tập luyện và phục hồi chức năng đều đặn, tránh việc bất động khớp (trừ giai đoạn đang viêm cấp) vì khi không vận động khớp sẽ dễ dàng bị cứng, giảm tiết dịch khớp, xơ hóa các dây chằng, teo cơ, loãng xương, dính khớp và mất dần chức năng của khớp. Giảm cân: thừa cân hoặc béo phì làm cho tình trạng viêm xương khớp trở nên tồi tệ hơn. Để biết bạn có thừa cân hay béo phì hay không, bạn có thể sử dụng các công cụ tính trọng lượng phù hợp. Nếu bạn đang trong tình trạng thừa cân hoặc béo phì, hãy cố gắng giảm cân bằng việc tham gia các hoạt động thể chất và có chế độ ăn uống lành mạnh hơn. Tránh chấn thương: bị chấn thương khớp khi còn trẻ có thể dẫn đến thoái hóa khớp cùng khớp khi lớn tuổi. Do vậy nên tránh chấn thương khớp khi tập thể dục hoặc chơi thể thao. Hiện nay, đã có nhiều phương pháp điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân thoái hóa khớp như: Tiêm nội khớp huyết tương giàu tiểu cầu, tiêm nội khớp tế bào gốc từ mô mỡ tự thân hay phẫu thuật thay khớp (thường là khớp háng và khớp gối) trong trường hợp thoái hóa nặng và mất chức năng của khớp. Các phương pháp điều trị thoái hóa khớp, đặc biệt là phương pháp phẫu thuật thay khớp háng và khớp gối nhân tạo đang được triển khai tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn giúp người bệnh thoát khỏi cơn đau do thoái hóa khớp, trở lại vận động, sinh hoạt bình thường, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

10 LỜI KHUYÊN GIÚP NGƯỜI CAO TUỔI SỐNG KHỎE TRONG MÙA DỊCH

Đại dịch COVID-19 có nhiều tác động bất lợi tới người cao tuổi. Tuy vậy, có thể bắt đầu từ việc xây dựng những thói quen lành mạnh giúp người cao tuổi sống tốt hơn và lâu hơn, ngay cả trong những ngày dịch bệnh hoành hành như hiện nay. Theo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ, 8/10 trường hợp tử vong ở Hoa Kỳ do COVID-19 là người lớn tuổi từ 65 trở lên. Trong đó, 31-59% phải nhập viện, 4-11% cần được chăm sóc đặc biệt. Có thể bắt đầu từ những hành động nhỏ ngay hôm nay để xây dựng thói quen lành mạnh giúp người cao tuổi sống khỏe ngay trong mùa dịch. 1 - Tiêm vaccine phòng COVID-19 ngay khi đến lượt Vắc-xin là vũ khí chiến lược cho người cao tuổi. Tiêm đủ liều sẽ bảo vệ hiệu quả chống lại lây nhiễm, nếu mắc bệnh sẽ giảm nguy cơ chuyển nặng hơn. Vì vậy, bất cứ loại vaccine nào được phê duyệt và đưa vào tiêm phòng hiện nay đều có giá trị. Hãy tiêm ngay khi đến lượt. [[{"fid":"3812","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 313px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Người cao tuổi nên tiêm vắc-xin phòng COVID-19 ngay khi có thể 2 - Dùng nhiều rau quả xanh và uống đủ nước Ngoài việc dùng các thức ăn lành mạnh, mỗi ngày người cao tuổi nên ăn nhiều trái cây và rau xanh. Mỗi ngày, người cao tuổi cần uống đủ 6-8 ly nước, chia đều trong ngày, không đợi khát mới uống. 3 - Tập thể dục vừa sức 15 phút hàng ngày Nghiên cứu của Đại học Alabama ở Birmingham, Hoa Kỳ đã kết luận rằng tập thể dục chỉ vài ngày một tuần là đủ để tăng cường sức chịu đựng và sức mạnh trong một nhóm phụ nữ trên 60 tuổi. Người cao tuổi chỉ hoàn thành 15 phút tập thể dục hàng ngày, thực hiện các động tác vừa sức sẽ góp phần vào việc rèn luyện tim mạch và tạo được sức chịu đựng cho cơ thể. 4 - Phơi nắng 15 phút mỗi ngày vào buổi sáng Chỉ cần bộc lộ da và tiếp xúc với ánh nắng ban mai 15 phút là đủ lượng vitamin D cần thiết cho người cao tuổi hàng ngày. Vitamin D giúp tăng đề kháng cho phổi và hô hấp, chống lại sự xâm nhập vi rút. 5 - Người cao tuổi nên thiền trong vài phút mỗi ngày Theo các nghiên cứu, thực hành thiền trong một thời gian ngắn đã có thể bắt đầu có những thay đổi tích cực cho não và lợi ích sức khỏe lâu dài. Thiền định có thể đem lại sự an ổn tâm lý trong một hoàn cảnh xã hội đặc biệt thời COVID. 6 - Đo trọng lượng và vòng bụng Nghiên cứu cho thấy, thừa cân béo phì làm rút ngắn tuổi thọ và làm gia tăng các bệnh nghiêm trọng như bệnh tim, đột quỵ và bệnh gan nhiễm mỡ. Đặc biệt thừa cân, béo phì là yếu tố nguy cơ cao đối với COVID-19.  Là người Việt Nam, nên giữ chỉ số BMI dưới 23 và trên 18,5. Nếu chỉ số BMI trên 23 là thừa cân và trên 25 là béo phì. Kiểm soát vòng eo trong giới hạn cho phép: Đàn ông <90 cm và phụ nữ <80 cm theo chuẩn người châu Á. [[{"fid":"3814","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 284px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Người cao tuổi sống vui vẻ, lạc quan có thể kéo dài tuổi thọ 7 - Không sống khép kín, hãy giữ kết nối với mọi người Duy trì kết nối với bạn bè và gia đình là một yếu tố giúp kéo dài tuổi thọ. Trên thực tế, nguy cơ bị cô lập được so sánh với nguy cơ béo phì và hút thuốc. Trong những ngày giãn cách xã hội, thường xuyên trao đổi với người thân quen qua trực tuyến sẽ giúp người cao tuổi kiểm soát tốt căng thẳng, yếu tố đe dọa sức khỏe. Cho dù đó là một người bạn cũ hay một người quen mới, hãy cố gắng mở rộng vòng kết nối xã hội của bạn. 8 - Đừng giữ hờn giận trong lòng, hãy buông bỏ Đừng giữ oán hận và hờn trách trong lòng có thể giúp người cao tuổi có một tâm trạng tốt hơn và dung nạp nhiều năng lượng tích cực hơn. Nghiên cứu cũng cho thấy tỷ lệ tử vong của những người mang tâm trạng thù hận cao hơn từ 1,5 - 2 lần so với người bình thường. 9 - Luôn duy trì lạc quan Cuộc sống thử thách chúng ta bằng nhiều cách: Những người thân yêu chết do dịch COVID-19, thất nghiệp và bệnh tật ập đến. Nhưng suy nghĩ tích cực có thể là một đồng minh mạnh mẽ. Khi bạn chọn lạc quan và biết ơn, tâm trí và cơ thể bạn phản ứng theo xu hướng tích cực. Những người lạc quan có triển vọng sống lâu hơn và ít bị đau tim và ít trầm cảm hơn so với những người tiêu cực. Cảm xúc tích cực thậm chí có thể làm giảm số lượng vi rút ở những người bị nhiễm HIV, theo một nghiên cứu.  Bạn có thể học cách lạc quan, và chỉ mất một ít thời gian để thực hành. Những điều bạn có thể làm bao gồm:  - Nở nụ cười giúp giảm căng thẳng;  - Luôn nghĩ những điều tốt đẹp thay vì cái xấu;  - Làm những việc tốt cho người khác;  - Chấp nhận những điều bạn không thể thay đổi. 10 – Ngủ đủ giấc Những người già cần ngủ ít nhất là 7-8 tiếng một đêm. Tránh ngủ nhiều vào ban ngày, sẽ giúp cho bạn ngủ ngon vào buổi tối. Nên ngủ thường xuyên theo 1 giờ giấc cố định sẽ giúp đồng bộ hóa chu kỳ giấc ngủ / thức của bạn.   Theo suckhoedoisong.vn

TIÊM VẮC-XIN PHÒNG COVID-19 Ở PHỤ NỮ MANG THAI – NHỮNG BẰNG CHỨNG KHOA HỌC

Theo Hướng dẫn mới nhất của Bộ Y tế, phụ nữ mang thai từ 13 tuần trở lên có thể tiêm vaccine phòng COVID-19, ngoại trừ vaccine Sputnik-V. Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy đây là một quyết định hợp lý. Ngày 10/8, Bộ Y tế ban hành Quyết định 3802/QĐ-BYT về Hướng dẫn tạm thời Khám sàng lọc trước khi tiêm vắc xin phòng COVID-19, trong đó có bổ sung, điều chỉnh một số nhóm đối tượng trong khám sàng lọc trước tiêm vaccine phòng COVID-19. Theo quyết định mới, phụ nữ đang cho con bú, mang thai từ 13 tuần trở lên vẫn có thể tiêm vắc-xin COVID-19 với các loại vaccine COVID-19 khác, ngoại trừ Sputnik-V. [[{"fid":"3800","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 334px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Nguy cơ cho phụ nữ mang thai trong đại dịch COVID-19 Mặc dù nguy cơ bị bệnh nặng nói chung là thấp, nhưng phụ nữ mang thai có nguy cơ bị bệnh nặng do COVID-19 cao hơn khi so sánh với những người không mang thai. Theo đó nguy cơ có thể liệt kê ở đây bao gồm: Người bệnh cần nhập viện; cần chăm sóc đặc biệt; cần phải thở máy hoặc thiết bị đặc biệt để thở; hoặc bệnh nặng dẫn đến tử vong.  Ngoài ra, phụ nữ mang thai mắc COVID-19 có nguy cơ sinh non cao hơn và có nhiều nguy cơ bất lợi khác trong thai kỳ so với phụ nữ mang thai không mắc COVID-19. Dữ liệu về sự an toàn và hiệu quả của việc tiêm vaccine phòng COVID-19 trong khi mang thai Bằng chứng về tính an toàn và hiệu quả của việc tiêm phòng Covid-19 trong thai kỳ mặc dù còn hạn chế, nhưng ngày càng nhiều hơn. Sau đây là những tổng hợp kết quả các nghiên cứu, do Trung tâm Kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC) Hoa Kỳ đưa ra làm bằng chứng cho khuyến cáo phụ nữ mang thai nên tiêm phòng vaccine COVID-19. CDC Hoa Kỳ đã công bố dữ liệu đầu tiên của Hoa Kỳ về sự an toàn của việc tiêm vaccine mRNA COVID-19 trong thời kỳ mang thai. Báo cáo đã phân tích dữ liệu từ ba hệ thống giám sát an toàn tại chỗ để thu thập thông tin về việc tiêm phòng COVID-19 trong thai kỳ. Những dữ liệu ban đầu này không tìm thấy bất kỳ mối lo ngại nào về an toàn cho những phụ nữ mang thai đã được tiêm chủng hoặc thai nhi của họ. Một báo cáo khác đã xem xét những phụ nữ mang thai được tiêm phòng COVID-19 với vaccine mRNA trước 20 tuần của thai kỳ. Các nhà khoa học không tìm thấy nguy cơ sẩy thai tăng lên ở những người này. Trong các nghiên cứu với vaccine Moderna, Pfizer-BioNTech hoặc Johnson & Johnson (J&J) / Janssen trước đó được thực hiện trên động vật, các nhà nghiên cứu không tìm thấy bằng chứng cho mối lo ngại nào về an toàn ở đối tượng thí nghiệm đang mang thai hoặc con của chúng. Tương tự, những thử nghiệm lâm sàng trên người, sử dụng vaccine vecter virus (như J & J / Janssen) cũng cho thấy, không có kết quả bất lợi nào liên quan đến thai nghén.  Cụ thể là vaccine COVID-19 đã được tiêm cho những phụ nữ mang thai ở tất cả các tam cá nguyệt của thai kỳ, cùng với thử nghiệm chủng ngừa Ebola một cách quy mô. Không có kết quả bất lợi nào liên quan đến thai nghén, bao gồm cả những kết quả bất lợi ảnh hưởng đến em bé, liên quan đến việc tiêm chủng trong những thử nghiệm này. Các nghiên cứu cũng xóa bỏ lo ngại vaccine COVID-19 có thể gây bệnh cho phụ nữ mang thai hoặc thai nhi: Không có vaccine COVID-19 nào chứa virrus sống gây bệnh COVID-19 nên vaccine COVID-19 không thể làm cho bất kỳ ai bị bệnh với COVID-19, kể cả phụ nữ mang thai hoặc trẻ sơ sinh.  Một nghiên cứu gần đây ở Israel đã so sánh tỷ lệ mắc bệnh COVID-19 ở những phụ nữ mang thai được tiêm vaccin mRNA ( Moderna, Pfizer) với những người không tiêm. Các nhà khoa học xác nhận rằng tiêm phòng làm giảm đáng kể nguy cơ lây nhiễm SARS-CoV-2 ở phụ nữ mang thai. Tiêm phòng cho phụ nữ mang thai tạo ra các kháng thể có thể bảo vệ em bé của họ: Trong nghiên cứu, phụ nữ mang thai được tiêm vaccine COVID-19 mRNA và cơ thể của họ đã tạo ra kháng thể chống lại COVID-19, tương tự như những người không mang thai.  Các kháng thể sau đó được tìm thấy trong máu dây rốn. Điều này có nghĩa là tiêm chủng COVID-19 trong khi mang thai có thể giúp bảo vệ trẻ sơ sinh chống lại COVID-19. Tuy nhiên, các nhà khoa học thấy vẫn cần có thêm dữ liệu để xác định xem những kháng thể này có thể bảo vệ em bé như thế nào. Những thử nghiệm lâm sàng bổ sung nghiên cứu tính an toàn và mức độ hoạt động của của vaccine COVID-19 ở phụ nữ mang thai vẫn đang tiếp tục được tiến hành. Các nhà sản xuất vắc xin cũng đang thu thập và xem xét dữ liệu từ những thử nghiệm lâm sàng trên phụ nữ đã tiêm đủ liều vaccine và mang thai.  Với những kết quả nghiên cứu ban đầu nói trên, một lần nữa cho thấy, lợi ích của tiêm vaccine COVID-19 vượt trội hơn bất kỳ nguy cơ nào của việc tiêm chủng ngừa trong thời kỳ mang thai. Và vì vậy, phụ nữ mang thai nên cân nhắc tiêm vaccine phòng COVID-19 để bảo vệ bản thân và con của mình trong đại dịch.   Theo Sức khỏe và đời sống

LÝ GIẢI VÀ XỬ TRÍ HIỆN TƯỢNG “CÁNH TAY COVID” SAU TIÊM VACCINE MODERNA VÀ PFIZER - BIONTECH

Gần đây một số tác giả cho biết sau tiêm vaccine Moderna hoặc Pfizer-BioNTech có thể có một số trường hợp xuất hiện hiện tượng gọi là "cánh tay COVID", vậy, thực chất hiện tượng đó là gì và xử trí như thế nào để nhanh chóng biến mất "cánh tay COVID"? [[{"fid":"3792","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 311px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Biểu hiện của hiện tượng "cánh tay COVID": da vùng tiêm cảm thấy nóng ấm khi chạm vào. "Cánh tay COVID" là gì? Đó là phản ứng sau tiên vắc xin Moderna hoặc Pfizer-BioNTech phòng COVID -19 tại cánh tay, là một phản ứng của hệ thống miễn dịch mà một số người gặp phải sau khi tiêm vắc xin Moderna hoặc Pfizer-BioNTech, vì vậy, người ta gọi là "cánh tay COVID". Thực ra, đây không phải là chuyện hiếm thấy sau tiêm bất kỳ một loại vaccine nào cho cả trẻ em và ngay cả người trưởng thành, đó là hiện tượng đau và sưng tấy tại chỗ tiêm là những phản ứng thường gặp với người sau tiêm vaccine, được gọi là phản ứng phụ nhẹ hay là phản ứng không mong muốn. Tại sao xuất hiện triệu chứng "cánh tay COVID"? Đó là một phản ứng da quá mẫn cảm tốc độ chậm - xảy ra trên hoặc xung quanh vết tiêm vaccine Moderna hoặc Pfizer-BioNTech. Xuất hiện sau vài ngày đến 1 tuần hoặc lâu hơn sau khi tiêm mũi thứ nhất hoặc mũi thứ hai. Theo một số tác giả cho biết, một số nghiên cứu trên những người gặp phải hiện tượng này cho thấy, các triệu chứng "cánh tay COVID" thường xuất hiện khoảng 7 ngày sau mũi tiêm đầu tiên và 2 ngày sau mũi tiêm thứ hai ở một số người. Triệu chứng "cánh tay COVID" được cho là một phản ứng quá mức của hệ thống miễn dịch, thể hiện rằng các tế bào miễn dịch của cơ thể đang phản ứng với các tế bào cơ nơi đã hấp thụ vắc xin mRNA. Tác dụng của vaccine phòng COVID-19 mRNA giúp cơ thể tạo ra một loại protein, gọi là protein S. Trong khi đó, trong một số trường hợp lại khiến hệ thống miễn dịch xác định đó là một tình trạng nhiễm trùng cần được loại bỏ, vì vậy, dẫn đến phản ứng của hệ miễn dịch quá mức, gây nên các dấu hiệu của triệu chứng "cánh tay COVID". Tuy nhiên, hiện nay vắc xin COVID -19 mRNA vẫn còn rất mới, cho nên chúng ta vẫn chưa biết thật rõ ràng về cơ chế chính xác gây ra các triệu chứng của "cánh tay COVID", vì vậy, các nhà khoa học trên toàn thế giới vẫn đang tiếp tục nghiên cứu về hiện tượng này. Các triệu chứng của "cánh tay COVID" là gì? Đó là sau khi tiêm vaccine Moderna hoặc Pfizer-BioNTech, sau 7 ngày tiêm mũi 1 và 2 ngày sau khi tiêm mũi thứ 2, một số trường hợp có thể xuất hiện ngứa, (có thể ngứa dữ dội); phát ban đỏ hoặc đổi màu vùng da quanh chỗ tiêm với các kích thước khác nhau. Trong một số trường hợp, phát ban có thể lan tới bàn tay hoặc ngón tay. Ngoài ra, có thể thấy sưng tấy; đau; da vùng tiêm cảm thấy nóng ấm khi chạm vào; xuất hiện các cục u cứng dưới da tại vị trí tiêm. Như vậy, đây là một phản quá mẫn của hệ thống miễn dịch của một số người và không gây nguy hiểm gì, bởi vì, sự tồn tại của " cánh tay COVID" ở một số người chỉ thường kéo dài từ 3 - 5 ngày. Tình trạng này sẽ không tiến triển nặng nề đến mức đe dọa tính mạng hoặc phản ứng dị ứng nghiêm trọng nào và cũng không liên quan đến phản vệ sau tiêm, tức là cơ thể vẫn hình thành kháng thể kháng COVID -19 một cách bình thường. Tìm hiểu và biết được điều này để người được tiêm vaccine Moderna hoặc Pfizer-BioNTech hoàn toàn yên tâm. Nếu xảy ra hiện tượng"cánh tay COVID" nên xử trí như thế nào? Mặc dù không nghiêm trọng, không đáng phải lo ngại nhưng "cánh tay COVID" có thể gây khó chịu và phiền toái cho người gặp phải. Do vậy, trước hết cần hết sức bình tĩnh vì biết rằng không có gì nguy hiểm và hiện tượng đó không ảnh hưởng đến quá trình sinh kháng thể chống COVID-19. Đồng thời nên báo cho bộ phận y tế theo dõi việc tiêm chủng để có hướng dẫn hoặc chỉ định điều trị thích hợp tránh gây hiện tượng khó chịu và phiền toái cho người được tiêm vaccine. Trong khi chờ xử trí của y tế có thể chườm mát (không chườm lạnh) tại nhà có thể giúp giảm đau, sưng và ngứa. Xin lưu ý là điều trị "cánh tay COVID" không làm giảm phản ứng của hệ thống miễn dịch với vaccine Moderna hoặc Pfizer-BioNTech đã được tiêm. Mặt khác hiện tượng "cánh tay COVID" kéo dài (nếu có) sau mũi tiêm thứ nhất vaccine Moderna hoặc Pfizer-BioNTech không phải là lý do để trì hoãn hay chống chỉ định tiêm mũi thứ hai vaccine Moderna hoặc Pfizer-BioNTech, bởi vì, đó là điều cần thiết để có được hiệu quả miễn dịch tốt nhất. Do đó, để phòng chống COVID-19 thì vaccine là lá chắn tốt nhất không phải bàn cãi, bên cạnh đó mọi người phải thực hiện nghiêm túc "5K" ngay cả khi đã được tiêm đầy đủ vaccine. Những địa phương đang thực hiện giãn cách càng phải thực hiện một cách thật nghiêm túc.   Theo Sức khỏe và đời sống

CHA MẸ NÊN LÀM GÌ ĐỂ TĂNG SỨC ĐỀ KHÁNG CHO TRẺ TRONG MÙA DỊCH COVID-19?

Giai đoạn này thời tiết đang thay đổi, dịch bệnh COVID- 19 phức tạp, cần làm gì để bé tăng cường miễn dịch phòng chống các bệnh dễ gặp và COVID- 19 là băn khoăn, lo lắng của nhiều bậc cha mẹ. Việc tăng cường sức đề kháng của cơ thể là khả năng để phòng vệ và chống lại các tác nhân xâm nhập vào cơ thể gây bệnh, nhất là trẻ nhỏ khi hệ miễn dịch. Đối với trẻ nhỏ, ngay từ khi ở trong bụng mẹ đã có một sức đề kháng nhất định giúp chống lại các tác nhân bất lợi. Tuy nhiên, ở giai đoạn sớm, trẻ nhỏ chưa phát triển toàn diện, khi tiếp xúc với một môi trường sống mới rất dễ bị bệnh, nhất là các bệnh đường hô hấp và đường tiêu hóa. Ngoài ra, ở giai đoạn trẻ mọc răng, nếu bị mắc bệnh sẽ dẫn đến trẻ lười ăn, suy dinh dưỡng, còi xương… sẽ là một vòng xoáy, lặp đi lặp lại. Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của trẻ. Chính vì vậy, việc tăng sức đề kháng cho trẻ là một việc làm thiết yếu, điều này tạo điều kiện cho trẻ có thể phát triển một cách tốt nhất, hạn chế mắc bệnh tối đa, nhất là trong mùa dịch COVID-19. Sau đây là những điều cha mẹ cần làm để tăng cường miễn dịch cho trẻ. [[{"fid":"3788","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","link_text":null,"attributes":{"height":"364","width":"624","style":"width: 500px; height: 292px;","class":"media-element file-default"}}]] Bữa ăn đầy đủ 4 nhóm thực phẩm giúp trẻ tăng sức đề kháng Cho trẻ bú sữa mẹ để tăng miễn dịch Mỗi giai đoạn trẻ cần có cách chăm sóc riêng. Đối với các bé sơ sinh, cần cho bé bú thật nhiều sữa mẹ, vì trong sữa mẹ chứa một nguồn kháng thể dồi dào, giúp bé có thể tránh được nhiều loại bệnh. Các nhà nghiên cứu đã chứng minh rằng: Sữa mẹ có thể ngăn ngừa dị ứng và bệnh tật, bảo vệ trẻ khỏi vi khuẩn, vi rút gây hại, hỗ trợ hệ thống miễn dịch chưa phát triển của trẻ sơ sinh… Những dưỡng chất trong sữa mẹ có thể bảo vệ chống lại sự nhiễm trùng và nâng cao hệ miễn dịch cho trẻ hiệu quả. Chính vì vậy, theo khuyến cáo cần cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và kéo dài thời gian đến 24 tháng. Điều này có thể giúp trẻ tăng sức đề kháng một cách tốt nhất. [[{"fid":"3789","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","link_text":null,"attributes":{"height":"351","width":"624","style":"width: 500px; height: 281px;","class":"media-element file-default"}}]] Cho bé ăn các loại trái cây giúp trẻ tăng sức đề kháng Tăng cường dinh dưỡng cho trẻ Đối với các trẻ lớn hơn: Cần có chế độ ăn phù hợp với lứa tuổi, như ăn cháo, bột, phở, bún, cơm nát… nhưng cần đảm bảo bữa ăn đầy đủ 4 nhóm thực phẩm. Tăng cường các thực phẩm giàu kẽm như: thịt bò, các loại ngũ cốc, tôm, cua, gan động vật... Cần bổ sung các loại rau củ, hoa quả chứa nhiều Vitamin C, E, giúp tăng cường hệ miễn dịch, giúp nhuận tràng, tránh táo bón ở trẻ. Các loại đậu và ngũ cốc nguyên cám, sữa chua… cũng giúp tăng sức đề kháng cho trẻ. Các loại trái cây họ cam quýt như bưởi, cam, chanh... là những nguồn rất giàu vitamin C. Cho trẻ uống thêm các loại nước ép khác, cũng sẽ giúp trẻ tăng cường sức đề kháng trong mùa dịch. Ngoài ra, cần cho trẻ uống đủ nước.  Đảm bảo cho trẻ môi trường sống tốt  Để loại trừ mầm bệnh ra khỏi môi trường sống của trẻ, giúp trẻ tăng sức đề kháng, chúng ta cần giữ môi trường sạch sẽ, bằng cách vệ sinh thông thoáng, mở cửa sổ vào ban ngày để đón gió trong lành và nắng ấm cho trẻ. Tuyệt đối không hút thuốc lá để tránh nguy cơ trẻ bị nhiễm khói thuốc, sẽ gây hại đến sức đề kháng của trẻ. Chế độ sinh hoạt lành mạnh Thường xuyên cho trẻ vận động cơ thể, giúp tăng sức đề kháng cho trẻ bằng cách cho bé đạp xe, đá bóng… sẽ giúp trẻ ăn được nhiều hơn, năng động, hòa đồng và nhất là tăng cường kháng thể tự nhiên hiệu quả.  Cho trẻ tắm nắng để hấp thụ vitamin D...Nếu mùa dịch cần chơi với trẻ trong nhà, cha mẹ nên hướng dẫn trẻ tham gia việc nhà để vận động được tốt hơn. Tập cho trẻ đi ngủ sớm, ngủ đủ giấc, vì giấc ngủ có tầm quan trọng rất lớn trong việc củng cố, cải thiện sức đề kháng của trẻ. Việc thiếu ngủ khiến trẻ dễ mắc bệnh hơn, do giảm các tế bào miễn dịch tự nhiên, khiến cho trẻ khó chịu, tinh thần không tỉnh táo. Ngoài ra, các bạn nên dạy cho trẻ tập thói quen vệ sinh thân thể, tắm gội thường xuyên, đánh răng sạch sẽ… để phòng chống các vi khuẩn gây viêm nhiễm, khiến trẻ dễ bị mắc bệnh. Ngoài chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt khoa học, cha mẹ cần bảo vệ sức khoẻ của trẻ trong mùa dịch bằng cách cho trẻ tiêm vaccine đầy đủ và đúng lịch.   Theo Sức khỏe và đời sống

THÔNG TIN VỀ 6 LOẠI VẮC XIN COVID-19 SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM

1. Việt Nam hiện có các loại vắc xin Covid-19 nào? Tiêm vắc xin là lá chắn an toàn bảo vệ bạn và gia đình trước dịch bệnh Covid-19. Tại Việt Nam hiện nay có 6 loại vaccine phòng COVID-19 đã được Bộ Y tế cấp phép sử dụng bao gồm: vắc xin Moderna (Mỹ), vắc xin Sinovac, vắc xin Astra Zecera (Anh), vắc xin Pfizer (Mỹ - Đức), vắc xin Sinopharm - Sinovax (Trung Quốc), vắc xin Spunik (Nga). [[{"fid":"3778","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 266px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] 2. Tiêm cùng loại hay khác loại vắc xin cho hiệu quả tốt hơn? Theo hướng dẫn tại Công văn 6030/BYT-DP 2021 của Bộ Y tế thì những người đã tiêm mũi 1 vắc xin nào thì tốt nhất tiêm mũi 2 bằng vắc xin đó. Tuy nhiên, trong trường hợp nguồn vắc xin hạn chế, có thể phối hợp bằng cách tiêm mũi 2 vắc xin do Pfizer sản xuất cho người đã tiêm mũi 1 bằng vắc xin do AstraZeneca sản xuất nếu người được tiêm chủng đồng ý. Không sử dụng vắc xin do Moderna sản xuất hoặc các vắc xin khác để tiêm mũi 2 cho người đã tiêm mũi 1 vắc xin AstraZeneca. Cụ thể: - Mũi 1 AstraZeneca + Mũi 2 AstraZeneca hoặc Pfizer (nếu người tiêm đồng ý) - Mũi 1 Sinopharm + Mũi 2 Sinopharm - Mũi 1 Pfizer + Mũi 2 Pfizer - Mũi 1 Moderna + Mũi 2 Moderna. - Mũi 1 AstraZeneca + Mũi 2 không được phép sử dụng Moderna. 3. Khoảng cách 2 mũi tiêm là bao lâu? Cả 06 loại vắc xin được cấp phép đều cần 2 mũi tiêm để tạo miễn dịch cho cơ thể. Theo Quyết định 3588/QĐ-BYT, khoảng cách giữa 2 mũi tiêm như sau: - Vắc xin COVID-19 Vaccine AstraZeneca: Mũi 1 cách mũi 2: 8-12 tuần. - Vắc xin Gam-COVID-Vac (Tên gọi khác là SPUTNIK V): Mũi 1 cách mũi 2: 3 tuần. - Vắc xin Comirnaty - Pfizer: Mũi 1 cách mũi 2: 3 tuần - Vắc xin SARSCoV-2 Vaccine (Tên gọi khác là Vero Cell): Mũi 1 cách mũi 2: 3-4 tuần. - Vắc xin COVID-19 Vaccine Moderna: Mũi 1 cách mũi 2: 4 tuần Đây là khoảng cách mũi tiêm thứ 2 cho tác dụng vắc xin đạt hiệu quả nhất. 4. Phụ nữ mang thai có nên tiêm vắc xin COVID-19? Theo hướng dẫn của Bộ Y tế, người mang thai từ 13 tuần trở lên có thể cân nhắc tiêm vaccine Covid-19, tiêm ở cơ sở y tế có khả năng cấp cứu sản khoa. Các loại vaccine hiện có ở Việt Nam đều có thể tiêm cho thai phụ và người đang cho con bú, trừ vaccine Sputnik V chống chỉ định với nhóm này. 5. Những lưu ý quan trọng sau khi tiêm vắc xin Tại Quyết định 3588/QĐ-BYT Bộ Y tế đưa ra những lưu ý quan trọng đối với người sau khi tiêm vắc xin, cụ thể: - Luôn có người hỗ trợ bên cạnh 24/24 giờ, ít nhất là trong 03 ngày đầu sau tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19. - Không nên uống rượu bia và các chất kích thích ít nhất là trong 03 ngày đầu sau tiêm chủng. - Bảo đảm dinh dưỡng đầy đủ. - Nếu thấy sưng, đỏ, đau, nổi cục nhỏ tại vị trí tiêm: Tiếp tục theo dõi, nếu sưng to nhanh thì đi khám ngay, không bôi, chườm, đắp bất cứ thứ gì vào chỗ sưng đau. - Thường xuyên đo thân nhiệt, nếu có: + Sốt dưới 38,5 độ C: Cởi bớt, nới lỏng quần áo, chườm/lau bằng khăn ấm tại trán, hố nách, bẹn, uống đủ nước. Không để nhiễm lạnh. Đo lại nhiệt độ sau 30 phút. + Sốt từ 38,5 độ C trở lên: Sử dụng thuốc hạ sốt theo chỉ dẫn của nhân viên y tế. Nếu không cắt được sốt hoặc sốt lại trong vòng 2 tiếng cần thông báo ngay cho nhân viên y tế và đến cơ sở y tế gần nhất.

NGƯỜI BỆNH TIM MẠCH CÓ NÊN TIÊM VẮC XIN PHÒNG COVID-19?

Những người có bệnh tim mạch có nên tiêm phòng Covid-19 hay không và cần lưu ý những gì? Bài viết sau sẽ giải đáp thông tin này. Những người có bệnh tim mạch (bao gồm: Rung nhĩ, đau thắt ngực do bệnh động mạch vành, bệnh cơ tim, bệnh tim bẩm sinh, đái tháo đường, suy tim, ghép tim, thuyên tắc phổi, bệnh mạch máu ngoại vi, đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua, sa sút trí tuệ...) đều nên tiêm vắc xin phòng COVID-19, điều này giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh, giảm nguy cơ phải nhập viện do nhiễm bệnh và giảm nguy cơ tử vong khi mắc bệnh. Nếu không tiêm phòng, khi mắc COVID-19 tình trạng bệnh tim mạch dễ bị nặng hơn thông qua nhiều cơ chế, bao gồm cả tình trạng tổn thương viêm trực tiếp ở tim. Vì vậy, tiêm vắc xin cho bệnh nhân tim mạch là điều hết sức quan trọng. Hiện tại không có bằng chứng nào cho thấy bệnh tim mạch có chống chỉ định đối với vắc xin ngừa COVID-19. [[{"fid":"3758","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","link_text":null,"attributes":{"height":"3271","width":"2000","style":"width: 500px; height: 818px;","class":"media-element file-default"}}]] Tuy nhiên, cần lưu ý chống chỉ định một số trường hợp bệnh nặng, cấp tính, tuổi cao, nhiều bệnh kết hợp… Theo Hướng dẫn của Bộ Y tế,  9 đối tượng trì hoãn tiêm chủng (đối với vắc xin của hãng AstraZeneca) gồm: Người đang mắc bệnh cấp tính; phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ; những người bị suy giảm khả năng đáp ứng miễn dịch, ung thư giai đoạn cuối, xơ gan mất bù; người trong vòng 14 ngày trước có điều trị corticoid liều cao hoặc điều trị hóa trị, xạ trị; người trong vòng 90 ngày trước có điều trị immunoglobulin hoặc điều trị huyết tương của người bệnh COVID-19; tiêm vaccine khác trong vòng 14 ngày trước; người đã mắc COVID-19 trong vòng 6 tháng; người trên 65 tuổi; người bị giảm tiểu cầu hoặc rối loạn đông máu. Ngoài ra, có 4 đối tượng cần thận trọng tiêm chủng: Người có tiền sử dị ứng với các dị nguyên khác; người có bệnh nền nặng, bệnh mạn tính chưa được điều trị ổn định; người mất tri giác, mất năng lực hành vi; người có bệnh mạn tính có phát hiện thấy bất thường dấu hiệu sống (mạch dưới 60 lần/phút hoặc trên 100 lần/phút; huyết áp tăng hoặc giảm, nhịp thở trên 25 lần/phút…) phải được khám sàng lọc kỹ và tiêm chủng trong bệnh viện. Đặc biệt, chống chỉ định với người có tiền sử phản vệ từ độ 2 trở lên tại lần tiêm trước hoặc với bất cứ thành phần nào của vắc-xin. Những người đã có phản ứng nghiêm trọng với các chất khác (không liên quan đến vắc-xin), ví dụ: thuốc uống hoặc động vật có vỏ, v.v., vẫn có thể tiêm vắc-xin nhưng sẽ cần được theo dõi tại phòng khám trong tối đa 30 phút sau đó. Bệnh nhân nên tránh tiêm vắc-xin trong thời gian bị sốt. Tác động của vắc-xin đối với những người có bệnh tim mạch? Các nghiên cứu hiện nay về vắc xin ngừa COVID-19 trên nhiều đối tượng, trong đó có bệnh nhân tim mạch, không thấy bất kỳ ảnh hưởng nghiêm trọng nào. Những khó chịu có thể gặp gồm: đau tại chỗ tiêm, mệt mỏi, nhức đầu, đau cơ hoặc ớn lạnh, có thể có sốt tương tự như bị cúm. Cánh tay nơi tiêm có thể cứng và đau nhức. Tình trạng này có thể tồn tại trong thời gian ngắn, kéo dài khoảng 24 - 48 giờ và có thể xử lý bằng giảm đau, hạ sốt thông thường, kết hợp với uống nhiều nước. Có tỷ lệ khoảng 1 người trên 2 triệu người có thể bị phản ứng dị ứng nghiêm trọng làm tăng nặng bệnh tim. Tuy nhiên, rủi ro này là cực kỳ hiếm. Lợi ích của việc tiêm vắc xin lớn hơn nhiều so với nguy cơ bị phản ứng dị ứng nghiêm trọng và do đó mọi người vẫn nên tiêm vắc xin. Tương tác của vắc-xin với thuốc điều trị bệnh tim mạch? Không có báo cáo về tương tác giữa vắc-xin và thuốc điều trị bệnh tim mạch, vì vậy bệnh nhân không được bỏ thuốc điều trị tim mạch trước hoặc sau khi tiêm vắc-xin. Một số bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông, kháng kết tập tiểu cầu, khi tiêm có thể bị đau, sưng và bầm tím xung quanh vết tiêm. Bệnh nhân ghép tim đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, có thể tiêm vắc-xin COVID-19 không? Các vắc-xin hiện nay đều không chứa vi-rút sống, do đó không có nguy cơ gây nhiễm bệnh cho những bệnh nhân có hệ miễn dịch kém, kể cả những bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế miễn dịch. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể không đáp ứng  tốt với vắc-xin và sẽ phải tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng ngừa bổ sung ngay cả khi đã được tiêm vắc-xin. Nguy cơ chảy máu khi tiêm cho bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông, chống kết tập tiểu cầu ra sao? Nhiều bệnh nhân tim mạch phải thường xuyên dùng thuốc chống đông máu như thuốc kháng vitamin K (warfarin, sintrom…) hoặc thuốc chống đông máu đường uống trực tiếp (rivaroxaban, dabigatran), hoặc thuốc kháng kết tập tiểu cầu (aspirin, clopidogrel, ticagrelor hoặc prasugrel) có nên dừng thuốc khi tiêm không? Câu trả lời là không nên và những bệnh nhân này có nguy cơ bị chảy máu tại chỗ tại vị trí bị kim đâm vào cơ cánh tay khi tiêm chủng COVID-19. Vì vậy có thể có nguy cơ bầm tím hoặc sưng tấy xung quanh vết tiêm tại chỗ, để khắc phục, nên sử dụng kim nhỏ (cỡ 23 hoặc 25) để tiêm, sau đó ấn mạnh vào vết thương chứ không day xoa trong ít nhất hai phút. Không như vắc-xin cúm được tiêm dưới da, vắc-xin COVID-19 chỉ có thể có dạng tiêm bắp. Sau khi tiêm vắc xin phòng COVID-19, cần tiếp tục sử dụng các biện pháp phòng dịch khác như: đeo khẩu trang, giữ khoảng cách và sát khuẩn tay Tất cả các loại vắc xin hiện tại khi tiêm đủ 2 liều chỉ có khả năng bảo vệ cho người bệnh là 75-95% và chưa có bất cứ loại vắc xin nào bảo vệ 100% cho chúng ta và nó cũng chỉ làm giảm tính trầm trọng của bệnh nếu bị nhiễm. Người đã tiêm đủ 2 mũi vắc xin vẫn có khả năng lây vi rút cho người khác mặc dù điều này chưa được khẳng định hoàn toàn. Vì vậy, mỗi người dân dù đã được tiêm vắc xin phòng Covid-19 vẫn phải thực hiện đúng nguyên tắc phòng bệnh theo khuyến cáo 5K của Bộ Y tế. Người được tiêm mũi 2 vắc xin phòng Covid-19 chậm hơn dự kiến thì có gây ảnh hưởng gì đến khả năng miễn dịch? Hiện nay Việt Nam cấp phép cho 4 loại vắc xin của 4 hãng khác nhau, khoảng cách giữa các lần tiêm là từ 4-8 tuần để đảm bảo có khả năng bảo vệ như trong các nghiên cứu. Tuy nhiên, do nguồn cung cấp còn hạn chế nên để đảm bảo số lượng người dân được bảo vệ nhiều nhất có thể thì liều thứ 2 có thể được tiêm chậm lại nhưng theo khuyến cáo là không chậm hơn 12 tuần. Vì vậy, mỗi người dân cần kiên trì chờ đợi để được tiêm đủ 2 mũi vắc xin. Không cần quá lo lắng nếu tiêm mũi thứ 2 có chậm hơn dự kiến vì các nghiên cứu đã chỉ ra rằng hệ miễn dịch của chúng ta vẫn sản sinh đủ kháng thể chống lại bệnh nếu được tiêm nhắc lại sau 3 tháng.     Nguồn Internet  

THUỐC TIÊU SỢI HUYẾT TRONG CẤP CỨU NGƯỜI BỆNH ĐỘT QUỴ NÃO

Đột quỵ não là căn bệnh rất nguy hiểm với tỷ lệ mắc bệnh ngày càng cao. Người bệnh đột quỵ não nếu không được phát hiện và cấp cứu kịp thời sẽ để lại di chứng nặng nề và tử vong. Hiện nay, phương pháp sử dụng thuốc tiêu sợi huyết đã điều trị thành công cho nhiều bệnh nhân đột quỵ não mà không để lại di chứng, người bệnh phục hồi sức khỏe hoàn toàn và trở lại cuộc sống, sinh hoạt bình thường. [[{"fid":"3713","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","link_text":null,"attributes":{"height":"420","width":"500","style":"width: 500px; height: 420px;","class":"media-element file-default"}}]] 1. Đột quỵ não là gì? Đột quỵ não là tình trạng mạch máu nuôi não bị tắc nghẽn hoặc bị vỡ khiến cho não không nhận đủ oxy dẫn đến tình trạng xuất huyết não, nhồi máu não, vỡ mạch máu não... Một phần của não sẽ bị tổn thương hoặc bắt đầu chết đi. Đây là căn bệnh vô cùng nguy hiểm với tỷ lệ tử vong cao và có thể để lại một số di chứng vĩnh viễn cho người bệnh. Đột quỵ não có thể xuất hiện ở tất cả các đối tượng với mọi độ tuổi khác nhau. 2. Tác dụng của thuốc tiêu sợi huyết Cục máu đông khiến cho dòng chảy trong lòng mạch máu não bị tắc nghẽn và gây ra đột quỵ được gọi là huyết khối. Dùng thuốc tiêu sợi huyết sẽ có tác dụng làm tan cục máu đông, tái thông mạch máu não của người bệnh. [[{"fid":"3714","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","link_text":null,"attributes":{"height":"480","width":"640","style":"width: 500px; height: 375px;","class":"media-element file-default"}}]] Thuốc tiêu sợi huyết giúp làm tan cục máu đông 3. Thời điểm vàng để dùng thuốc tiêu sợi huyết cấp cứu đột quỵ não Đột quỵ não có thể khiến cho người bệnh tử vong và là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế. Việc phát hiện và điều trị sớm cho bệnh nhân bị đột quỵ não đóng vai trò rất quan trọng đối với kết quả điều trị của người bệnh. Trước đây, khi chưa có phương pháp dùng thuốc tiêu sợi huyết cấp cứu đột quỵ não, người bệnh sẽ phải chịu những di chứng nặng nề như liệt nửa người, méo miệng, nói ngọng, thậm chí tính mạng của người bệnh cũng bị đe dọa. Dùng thuốc tiêu sợi huyết kịp thời sẽ làm tan cục máu đông - nguyên nhân gây nên tắc mạch máu não, giúp cho người bệnh thoát khỏi tình trạng nguy kịch và hồi phục nhanh chóng mà không để lại bất cứ di chứng nào, người bệnh có thể trở lại cuộc sống, sinh hoạt bình thường. Tuy nhiên, phần lớn bệnh nhân bị đột quỵ não thường được chuyển đến bệnh viện muộn nên không thể áp dụng được phương pháp điều trị tiêu sợi huyết khiến cho người bệnh không thể hồi phục hoàn toàn và để lại nhiều di chứng nặng nề, trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội. Thuốc tiêu sợi huyết chỉ có tác dụng tối ưu đối với bệnh nhân đột quỵ não tại một thời điểm nhất định và thời điểm “Vàng” để sử dụng thuốc tiêu sợi huyết cấp cứu đột quỵ não là từ 3 giờ đến 4,5 giờ tính từ thời điểm khởi phát các dấu hiệu như méo miệng, lưỡi tê cứng, yếu nửa người, không nói được, khó nói, mắt mờ, đau đầu... Vì vậy, để kết quả điều trị đạt hiệu quả tốt nhất, cần phát hiện sớm các dấu hiệu đột quỵ não và đưa người bệnh đến bệnh viện càng sớm càng tốt. Nếu quá thời gian vàng, người bệnh sẽ không được chỉ định dùng thuốc tiêu sợi huyết. Hiện nay, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn đang áp dụng phương pháp sử dụng thuốc tiêu sợi huyết để cấp cứu bệnh nhân đột quỵ não. Với đội ngũ bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, cùng với trang thiết bị hiện đại như máy chụp Cộng hưởng từ giúp chẩn đoán sớm, chính xác bệnh đột quỵ não, qua đó đưa ra phương pháp xử trí nhanh chóng, phù hợp, tỷ lệ thành công trong điều trị cao, góp phần làm giảm nguy cơ tử vong ở người bệnh, ít để lại di chứng, giúp người bệnh phục hồi nhanh chóng và trở lại cuộc sống, sinh hoạt bình thường.

Trang