CẤP CỨU (24/24):
02053.800.115

ĐIỆN THOẠI HỖ TRỢ :02053.870.039

Y học thưởng thức

PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP CHO NGƯỜI CAO TUỔI LÚC GIAO MÙA

Khi thời tiết chuyển mùa thì bệnh về đường hô hấp là bệnh hay gặp nhất Ở  người cao tuổi. Dưới đây là nguyên nhân, biểu hiện và cách phòng bệnh đường hô hấp cho người cao tuổi trong thời điểm giao mùa. Các bệnh về đường hô hấp như viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản cấp… là bệnh người cao tuổi dễ mắc, nhất là với những người mắc bệnh mạn tính. Nếu không điều trị đúng, kịp thời bệnh dễ gây ra những biến chứng khó lường. [[{"fid":"4558","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 443px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] 1. Nguyên nhân khiến người cao tuổi dễ mắc bệnh hô hấp khi chuyển mùa Người cao tuổi thường có sức đề kháng yếu, do vậy mọi loại bệnh tật có thể tấn công dễ dàng hơn, nhất là khi thời tiết chuyển mùa là yếu tố thuận lợi bởi các virus, vi khuẩn, nấm phát triển tấn công hệ miễn dịch, hô hấp của người bệnh. Bên cạnh đó, những người hút thuốc lá, thuốc lào khiến đường hô hấp gây tổn thương các nhu mô phổi, do đó, làm tăng nguy cơ bội nhiễm. Môi trường ô nhiễm, nhiều bụi, nhà ở chật chội, không thông thoáng cộng với khói của bếp than, bếp củi cũng là những yếu tố thuận lợi làm cho người cao tuổi dễ mắc các bệnh về đường hô hấp, nhất là vào thời gian chuyển mùa và mùa lạnh. Một số người mắc bệnh mạn tính kéo dài như tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh về rối loạn nội tiết cũng là những lý do làm tăng nguy cơ viêm đường hô hấp hơn khi thời tiết chuyển mùa và lạnh ẩm ở người cao tuổi. 2. Biểu hiện khi người cao tuổi mắc bệnh hô hấp Bệnh lý hô hấp nếu người cao tuổi mắc phải có biểu hiện như: hắt hơi, sổ mũi, chảy mũi nước, đau rát họng gây ho, tức ngực, có khi gây khó thở. Tùy từng trường hợp mà có thể ho khan hoặc có đờm. Đờm có thể là màu trắng, đặc quánh hoặc lỏng, đôi khi có một ít máu tươi do có tổn thương một số mạch máu nhỏ ở đường hô hấp trên gây ra. Nếu suy hô hấp người cao tuổi thường gặp như khó thở khi gắng sức, sau khó thở thường xuyên, khó thở nhanh, thở không đều, khò khè. Hơi thở của người bệnh sẽ chậm dần, thở nông do các cơ hô hấp bị suy yếu. Các biểu hiện có thể kèm theo là mặt, môi, vành tai, các đầu chi tím tái. Riêng các bệnh lý hô hấp ở người cao tuổi rất dễ bị nhầm bệnh nhẹ do khi nhiễm khuẩn nhiệt độ không tăng cao như ở người trẻ. Nhưng khi đã có viêm phổi thì tình trạng tổn thương phổi, suy hô hấp diễn tiến nhanh và nặng nề hơn. Bởi vậy, nếu thấy các dấu hiệu mắc bệnh lý hô hấp hoặc có biểu hiện cảnh báo nguy cơ mắc suy hô hấp, người cao tuổi cần đến cơ sở y tế có chuyên khoa hô hấp để được thăm khám. Tùy vào mức độ nặng – nhẹ của bệnh mà bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. 3. Người cao tuổi cần chú ý để bảo vệ sức khỏe khi chuyển mùa Khi giao mùa người cao tuổi cần chú ý tự bảo vệ sức khỏe để phòng tránh các loại bệnh về đường hô hấp, cụ thể: - Người cao tuổi cần mặc đủ ấm, ngủ ấm, tránh gió lùa: Khi nhiệt độ thay đổi đột ngột từ nóng chuyển sang lạnh hoặc lạnh chuyển sang rét đậm thì người cao tuổi nên hạn chế ra khỏi nhà lúc sáng sớm. Khi cần thiết phải ra khỏi nhà cần mặc ấm, cổ cần có khăn và đầu cần đội mũ, tốt nhất là dùng loại mũ bịt cả hai tai. - Người cao tuổi cần thường xuyên vệ sinh họng, miệng sạch sẽ hàng ngày: Cần duy trì thói quen đánh răng đều đặn trước và sau khi ngủ dậy, súc họng bằng nước muối ấm. Những trường hợp dùng răng giả, cần vệ sinh răng giả thật sạch sẽ, không để bám dính nhiều cặn thức ăn làm tăng nguy cơ bội nhiễm vi sinh vật cho đường hô hấp. - Nếu người cao tuổi hút thuốc lá cần bỏ thói quen xấu này. Ngay cả người mắc bệnh mạn tính như viêm họng, viêm phế quản, hen suyễn, viêm xoang cũng cần phải tránh xa khói thuốc lá, thuốc lào. Vì đây là nguyên nhân khiến các bệnh về đường hô hấp nặng hơn và có nguy cơ mắc nhiều bệnh khác như bệnh về tim mạch. Khi có các dấu hiệu nghi ngờ mắc các bệnh về đường hô hấp cần đưa người cao tuổi đến cơ sở y tế có chuyên khoa hô hấp để được chẩn đoán bệnh. Đồng thời xác định các bệnh căn bệnh kèm theo để có hướng điều trị thích hợp. Nếu điều trị sớm các bệnh về đường hô hấp sẽ giúp kiểm soát và loại bỏ nhanh chóng bệnh, tránh biến chứng nguy hiểm.   Theo Suckhoedoisong.vn

PHÒNG BỆNH CHO TRẺ THỜI ĐIỂM GIAO MÙA

Thời tiết giao mùa mưa nắng thất thường, nóng lạnh đột ngột sẽ làm ảnhhưởng đến sức khoẻ, đặc biệt là ở trẻ nhỏ do hệ miễn dịch còn non yếu. Bên cạnh đó, khí hậu nóng ẩm là điều kiện thuận lợi để các virus gây bệnh phát triển và lan nhanh hơn. Các bậc phụ huynh cần lưu ý cách chăm sóc và phòng bệnh cho trẻ trong thời điểm giao mùa. Cảm cúm Thời tiết giao mùa biến đổi thất thường, khiến sức đề kháng của trẻ bị suy yếu nên trẻ rất dễ mắc cảm cúm. Khi bị bệnh, trẻ thường có các biểu hiện như sốt đột ngột (> 38,3 độ C) hoặc sốt đi kèm với run, ớn lạnh, cơ thể đau nhức, mệt mỏi và ho khan. Sau khi xuất hiện các triệu chứng trên, trẻ có thể sẽ bị đau họng, nghẹt mũi và tiếp tục ho. Cảm cúm thường không quá nghiêm trọng và có thể tự khỏi trong vòng 1 - 2 tuần. Tuy nhiên, bệnh thường gây ảnh hưởng đến sức khỏe, trường hợp nặng hơn có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. Viêm đường hô hấp trên Viêm đường hô hấp trên là những bệnh lý thường gặp khi thời tiết giao mùa, nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do tình trạng dị ứng hoặc do vi khuẩn, virus. Trẻ bị viêm đường hô hấp thường có biểu hiện sốt, ho, chảy mũi nước, hắt xì hơi. Đa số trẻ bị viêm đường hô hấp trên thể nhẹ chỉ kéo dài vài ba ngày là tự khỏi, mặc dù không dùng kháng sinh, bởi vì hầu hết viêm đường hô hấp trên đều do virus gây ra. Mặc dù vậy, có một số trẻ bị viêm đường hô hấp nặng nhưng không sốt hoặc sốt không cao, nhất là trẻ em bị còi xương, suy dinh dưỡng. Kèm theo sốt là trẻ ho, quấy khó, ngủ kém. Tiêu chảy cấp Tiêu chảy cấp ở trẻ em thường do virus, vi khuẩn hoặc kí sinh trùng gây ra. Trong đó Rotavirus là nguyên nhân phổ biến nhất gây tiêu chảy cấp, có thể gây tử vong ở trẻ nhỏ. Đây là virus có khả năng tồn tại bền vững trong môi trường, có thể sống hàng giờ ở trên bàn tay và trên các bề mặt rắn. Đặc biệt, Rotavirus có thể sống ổn định, gây ra bệnh khi sống trong phân 1 tuần. Bệnh gặp nhiều nhất ở trẻ em dưới 5 tuổi, khi mắc tiêu chảy cấp trẻ thường có những biểu hiện điển hình như tiêu chảy, nôn ói, đau bụng, dễ mất nước, có thể dẫn đến trụy mạch rồi tử vong nếu không được chăm sóc đúng cách và điều trị kịp thời. [[{"fid":"4532","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","link_text":null,"attributes":{"height":"267","width":"509","style":"width: 500px; height: 262px;","class":"media-element file-default"}}]] Cha mẹ cần làm gì để phòng bệnh cho trẻ khi thời tiết giao mùa? Chú ý đến chế độ ăn nhằm tăng cường sức đề kháng cho trẻ Chế độ ăn khoa học là yếu tố quan trọng giúp trẻ có hệ miễn dịch vững vàng. Cha mẹ nên chú ý đến thành phần đạm và các vi chất. Trong đó, kẽm và sắt là hai vi chất cực kỳ quan trọng có nhiều trong thịt bò, gà, cá, trứng và hải sản. Ngoài ra, cha mẹ nên tập cho trẻ có thói quen ăn nhiều rau quả, uống nước ép trái cây có màu vàng, cam, đỏ như: Cam, cà rốt, cà chua… nhằm bổ sung vitamin A, vitamin nhóm B, vitamin C cũng góp phần rất quan trọng tăng cường hệ miễn dịch của con. Chú ý chế độ sinh hoạt phù hợp cho trẻ - Giữ ấm cho trẻ: Các mẹ cần lưu ý mặc phù hợp cho trẻ trong ngày để đảm bảo thân nhiệt. Luôn giữ ấm cơ thể cho trẻ, đặc biệt là vào ban đêm, chú ý phần cổ, tay, chân. - Giữ vệ sinh cho trẻ: Bên cạnh việc vệ sinh sạch sẽ môi trường sống xung quanh trẻ, việc vệ sinh cá nhân cho trẻ cũng hết sức lưu ý như: Cắt móng tay chân cho trẻ, thường xuyên vệ sinh tay cho trẻ bằng xà phòng diệt khuẩn, sử dụng nước muối sinh lý để vệ sinh mũi họng cho trẻ hàng ngày. - Cần cho trẻ ngủ đủ giấc: Giấc ngủ đóng vai trò rất quan trọng cho sự phát triển toàn diện của trẻ. Cha mẹ hãy đảm bảo rằng con được ngủ đủ 9 - 12 tiếng mỗi ngày tùy theo lứa tuổi. Phòng ngủ của trẻ phải thông thoáng, đủ ánh sáng và duy trì độ ẩm nhất định, giúp trẻ không gặp khó khăn khi hô hấp. - Hạn chế cho trẻ tiếp xúc với động vật: Những sợi lông từ chó, mèo hay từ chăn gối, vỏ đệm… không được vệ sinh sạch sẽ là nguyên nhân chính khiến trẻ dễ bị ho, hen suyễn… Nếu trẻ mắc bệnh cần chăm sóc đúng Khi trẻ mắc bệnh thường có biểu hiện sốt, ho, nôn ói và tiêu lỏng. Ngoài việc cho trẻ đi khám, cha mẹ cần chăm sóc đúng cách. - Nếu trẻ sốt: Ba mẹ cho trẻ mặc quần áo thoáng mát, uống nhiều nước, lau mát cho trẻ và nên đưa trẻ đến khám ở cơ sở y tế. - Nếu trẻ ho: Ho không phải là dấu hiệu xấu, ho là phản xạ phòng vệ tự nhiên của cơ thể giúp tống xuất đờm nhớt, virus, vi khuẩn ra khỏi đường hô hấp. Nguyên nhân ho thường gặp ở trẻ em là viêm hô hấp trên do virus, do đó triệu chứng này sẽ đỉnh điểm vào ngày 2 - 3 của bệnh và kéo dài 10 - 14 ngày. Để làm giảm cơn ho của trẻ, đối với trẻ dưới 12 tháng, các mẹ nên vệ sinh mũi họng cho trẻ bằng nước muối sinh lý. Đối với trẻ trên 12 tháng các bố mẹ có thể cho con dùng ½ muỗng cà phê mật ong trước khi ngủ 30 phút, sẽ giúp làm giảm cơn ho và ít thức giấc về đêm. - Nếu trẻ nôn ói và tiêu lỏng: Nguyên nhân thường gặp nhất là viêm dạ dày ruột do siêu vi hay còn gọi là tiêu chảy cấp. Việc sử dụng thuốc chống nôn ói và cầm tiêu chảy là không được khuyến cáo. Nếu trẻ chỉ ói và tiêu lỏng ít, cho trẻ uống nhiều nước để tránh mất nước, cho trẻ ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu hoá. Tình trạng nôn ói sẽ cải thiện trước, tình trạng tiêu lỏng sẽ ổn sau 5 - 7 ngày. Nếu thấy trẻ nôn và tiêu lỏng ngày càng nhiều thì nên đưa trẻ đến khám ở cơ sở y tế. -Tiêm vắc-xin cho trẻ đầy đủ và đúng lịch Để phòng bệnh cần cho trẻ tiêm phòng đúng lịch, đủ mũi theo khuyến cáo của Bộ Y tế. Nên cho trẻ được tiêm ngừa cúm, đặc biệt ở nhóm tuổi trên 6 tháng và uống ngừa tiêu chảy cấp do Rotavirus. Bệnh cúm thường lây nhiễm qua đường hô hấp, hiệu quả của tiêm ngừa đạt 96 - 97%. Trẻ được tiêm ngừa nếu mắc cúm có thể nhẹ hơn và thời gian mắc bệnh ngắn hơn trẻ không được tiêm ngừa. Đối với tiêu chảy cấp do Rotavirus thường gặp ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi, do vậy nên cho trẻ uống liều đầu tiên vào thời điểm 2 tháng tuổi.

ADENOVIRUS LÂY QUA ĐƯỜNG NÀO VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH

Trong những ngày gần đây, nhiều bậc phụ huynh không khỏi lo lắng trước tình trạng trẻ nhiễm Adenovirus tăng cao, trong đó đã có nhiều trường hợp tử vong. Vậy Adenovirus lây qua đường nào, cách nhận biết và phòng tránh bệnh ra sao? Adenovirus là một trong những tác nhân gây ra một số bệnh đường hô hấp và dễ gặp vào thời điểm giao mùa. Bất cứ ai cũng có thể nhiễm Adenovirus. Tuy nhiên, trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi, người già và các trường hợp mắc bệnh lý mạn tính sẽ có nguy cơ nhiễm bệnh cao hơn và có thể tiến triển bệnh nặng hơn nếu mắc phải. Nguyên nhân là vì những đối tượng này thường có sức đề kháng kém.  Khi xâm nhập vào cơ thể, virus Adeno có thể tác động lên nhiều cơ quan, đặc biệt là các cơ quan hô hấp, cơ quan tiêu hóa và mắt. Một số bệnh lý do virus Adeno gây ra như viêm họng cấp, viêm họng kết mạc, viêm đường hô hấp cấp, viêm kết mạc mắt, viêm phổi, viêm dạ dày - ruột,… Bên cạnh đó, Adenovirus còn có thể gây viêm bàng quang ở trẻ em, trong đó bé trai có nguy cơ cao hơn bé gái.  Những số liệu thống kê về các trường hợp trẻ nhiễm virus Adeno từ tháng 8 năm 2022 đến nay đã có hơn 400 ca bệnh phải nhập viện. Con số này cao hơn rất nhiều so với tổng ca bệnh được ghi nhận vào năm 2021. Đáng lo ngại hơn khi đã có 6 trường hợp bệnh nhi tử vong do loại virus này. Theo các chuyên gia, phần lớn những trường hợp nhiễm virus Adeno được chăm sóc và điều trị đúng cách có thể khỏi bệnh trong khoảng 2 tuần và rất ít nguy cơ dẫn đến tử vong. Tuy nhiên, những trẻ có cơ địa còi xương, suy dinh dưỡng, mắc bệnh nền, bị suy giảm hệ miễn dịch,… thì có thể phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm. [[{"fid":"4515","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","link_text":null,"attributes":{"height":"2000","width":"800","style":"width: 500px; height: 1250px;","class":"media-element file-default"}}]] Adenovirus lây qua đường nào? Con đường lây nhiễm chủ yếu của loại virus Adeno là giọt bắn, đường hô hấp khi tiếp xúc, nói chuyện trực tiếp với người bệnh. Khi bơi lội hay dùng chung nguồn nước sinh hoạt ô nhiễm với người người bệnh cũng có thể làm tăng nguy cơ lây nhiễm virus. Bên cạnh đó, dùng chung các đồ dùng cá nhân với người nhiễm virus cũng có thể khiến trẻ bị lây bệnh.   Đặc tính của virus Adeno: Sức sống của loại virus này khá tốt. Chúng có thể tồn tại khoảng 30 ngày nếu sống trong nhiệt độ phòng. Trong điều kiện 40 độ C, virus có thể sống trong nhiều tháng. Thậm chí với điều kiện -200 độ C, thời gian sống của virus Adeno có thể tính bằng năm. Virus có thể nhân lên sau khoảng 30 giờ xâm nhập vào cơ thể người. Thời gian tồn tại lâu trong môi trường cùng với khả năng nhân lên cao, khiến virus càng dễ dàng lây lan nhanh trong cộng đồng. Tuy nhiên, ở nhiệt độ 56 độ C, chúng có thể mất độc lực và bị tiêu diệt trong khoảng từ 3 đến 5 phút. Những biểu hiện khi nhiễm virus Adeno rất giống với các loại bệnh thông thường về đường hô hấp, chính vì thế nhiều bậc phụ huynh chủ quan và dễ bị nhầm lẫn. Điều này khiến việc phát hiện bệnh chậm trễ, virus có thêm cơ hội lây lan bệnh và gây ra những biến chứng nguy hiểm cho trẻ.  Cách phòng tránh Adenovirus cho trẻ - Đảm bảo chế độ dinh dưỡng giúp tăng cường sức đề kháng cho trẻ:  + Bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết để tăng cường sức đề kháng cho trẻ. Khi có sức đề kháng tốt, trẻ có thể giảm nguy cơ mắc các loại bệnh, trong đó bao gồm cả những bệnh về đường hô hấp.  + Cho con bú hoàn toàn bằng sữa mẹ trong ít nhất 6 tháng đầu đời. + Khi trẻ bước vào thời kỳ ăn dặm: Mẹ cần tìm hiểu và lên thực đơn hợp lý cho trẻ.  + Giữ gìn môi trường sống của trẻ sạch sẽ, thoáng mát, không có khói, bụi, khói thuốc lá; - Chú ý vệ sinh cho trẻ:  + Nên thường xuyên vệ sinh mũi họng cho trẻ, có thể sử dụng nước muối sinh lý để nhỏ mũi cho trẻ mỗi ngày.  + Thường xuyên nhắc nhở trẻ sát khuẩn tay bằng dung dịch sát khuẩn hoặc rửa tay bằng xà phòng. Đây là cách phòng bệnh hiệu quả và thực sự cần thiết trong bối cảnh hiện nay.  - Cho trẻ mặc quần áo phù hợp với nhiệt độ môi trường, tránh để trẻ bị nhiễm lạnh, nhất là vào thời điểm giao mùa. Không để trẻ ra nhiều mồ hôi khi chơi đùa để tránh nhiễm lạnh.  - Không nên cho trẻ đến những nơi công cộng khi đang xảy ra dịch bệnh. Trong trường hợp bắt buộc phải cho trẻ ra ngoài, cần đeo khẩu trang cho trẻ.  - Tránh để trẻ tiếp xúc với nguồn bệnh.  - Cho trẻ tiêm các vắc-xin phòng bệnh đầy đủ, đúng lịch theo chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia. Trong trường hợp trẻ có biểu hiện sốt, ho, mệt và không đáp ứng với thuốc hạ sốt, cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đến các cơ sở y tế để được thăm khám và xử trí kịp thời, phòng tránh các biến chứng nguy hiểm. 

CÁCH PHÒNG BỆNH CHO TRẺ KHI TỰU TRƯỜNG

Trẻ em là đối tượng dễ dàng bị lây nhiễm các bệnh về đường hô hấp do hệ miễn dịch còn non nớt. Đồng thời, sự tiếp xúc của trẻ với môi trường công cộng, nơi đông người không đảm bảo sẽ tăng tỷ lệ mắc bệnh cao hơn. Vì vậy, vào thời điểm tựu trường, các bậc cha mẹ nên chú ý các biện pháp phòng bệnh cho trẻ. Mùa thu - mùa tựu trường, cũng là khi thời tiết thay đổi thất thường, thuận lợi cho các loại vi khuẩn, virus phát triển. Các bệnh như sởi, thủy đậu, cúm mùa, sốt xuất huyết, tay chân miệng... có thể lây lan nhanh và bùng phát thành dịch, đe dọa sức khỏe con trẻ nếu bố mẹ không có biện pháp phòng bệnh, đặc biệt là đối với trẻ chưa tiêm vaccine phòng bệnh. Tiêm phòng vaccine đầy đủ là cách bảo vệ trẻ trước các bệnh truyền nhiễm mùa tựu trường, bên cạnh việc giữ vệ sinh và bổ sung dinh dưỡng tăng đề kháng. Trong môi trường học đường, trẻ thường xuyên đối mặt với nguy cơ cao mắc các bệnh truyền nhiễm do rất nhiều nguyên nhân. Một phần là do hệ thống miễn dịch còn non yếu, không đủ sức để chống lại các tác nhân gây bệnh, trẻ sẽ dễ bị các vi khuẩn, virus tấn công gây bệnh, nhất là các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp và đường tiêu hóa. Bên cạnh đó, trẻ em khi đến lớp tiếp xúc với đông người sẽ có khả năng bị lây nhiễm chéo, tốc độ lây truyền bệnh cũng sẽ rất nhanh. Đặc biệt là đối với nhóm trẻ học mầm non nếu như không được bảo vệ tốt, khả năng mắc bệnh sẽ càng cao hơn như các bệnh nhiễm trùng, tay chân miệng, các bệnh về đường tiêu hóa, bệnh về hô hấp... [[{"fid":"4475","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 333px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Cách phòng bệnh mùa tựu trường Vào thời điểm này, tăng cường sức đề kháng cho trẻ, trong đó chủ động tiêm phòng vaccine đủ mũi và đúng lịch là điều kiện tốt nhất để bảo vệ trẻ khỏi các bệnh truyền nhiễm mùa tựu trường. Tiêm phòng là một trong những biện pháp phòng bệnh hữu hiệu. Với những loại vaccine chưa được tiêm chủng miễn phí, nếu có điều kiện phụ huynh cũng nên tiêm cho trẻ. Trẻ càng nhỏ càng dễ bị bệnh khi môi trường sống có sự thay đổi. Không nên để trẻ nhỏ trong phòng kín, cần cho trẻ ra tiếp xúc với môi trường bên ngoài, song cũng cần tránh để trẻ tiếp xúc với không khí nóng, lạnh đột ngột. Ngoài việc chủ động tiêm phòng vaccine đầy đủ cho trẻ, phụ huynh nên chú ý bảo vệ sức khỏe con mình bằng cách tạo thói quen vệ sinh cá nhân cho trẻ. Để có hệ miễn dịch tốt phòng bệnh cho trẻ, cha mẹ cũng nên cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu, cho trẻ một chế độ dinh dưỡng đầy đủ, bảo đảm vệ sinh, bổ sung Vitamin C vào chế độ ăn giúp tăng sức đề kháng chống bệnh. Nên tắm rửa cho trẻ sạch sẽ mỗi khi đi học về… Bên cạnh đó, để bảo vệ trẻ khỏi các nguy cơ lây nhiễm bệnh, luôn cần sự phối hợp từ phía nhà trường và gia đình. Trường học cần đảm bảo khử khuẩn môi trường sạch sẽ, trang bị đầy đủ nước rửa tay, xà phòng,... Theo các bác sĩ, trong bối cảnh dịch COVID-19 tồn tại và có dấu hiệu gia tăng, cùng với nhiều dịch khác như cúm, chân tay miệng… đang lưu hành, do đó để phòng chống dịch bệnh, người lớn và trẻ nhỏ nên đeo khẩu trang, khử khuẩn, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, vệ sinh mũi họng. Đối với trẻ nhỏ, cha mẹ nên cho con giữ khoảng cách, không tiếp xúc với người có dấu hiệu ho, sốt. Khi thấy trẻ có bất cứ dấu hiệu nào bất thường của bệnh thì nên đưa đến các bác sĩ chuyên khoa để khám và điều trị kịp thời.

NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ - NHỮNG LỢI ÍCH CHO CẢ MẸ VÀ BÉ

Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Nuôi con bằng sữa mẹ không những tốt cho bé mà còn mang lại nhiều lợi ích bất ngờ cho mẹ. Để phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ, các bà mẹ cần thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ, cần cho trẻ bú sớm 30 phút sau khi sinh, cho trẻ bú hoàn toàn 4 tháng đầu, không nên cai sữa trước 12 tháng, nên cho trẻ bú đến 18-24 tháng. 1. Vì sao sữa mẹ là thức ǎn tốt nhất cho trẻ nhỏ nhất là trẻ trong nǎm đầu của cuộc đời? - Sữa mẹ là thức ǎn hoàn chỉnh nhất, thích hợp nhất đối với trẻ, vì trong sữa mẹ có đủ nǎng lượng và chất dinh dưỡng cần thiết như đạm, đường, mỡ, vitamin và muối khoáng với tỉ lệ thích hợp cho sự hấp thụ và phát triển cơ thể trẻ. Bú mẹ, trẻ sẽ lớn nhanh, phòng được suy dinh dưỡng. - Sữa mẹ là dịch thể sinh học tự nhiên chứa nhiều chất kháng khuẩn, tǎng cường sức đề kháng cho trẻ. Trong sữa mẹ có những yếu tố quan trọng bảo vệ cơ thể mà không một thức ǎn nào có thể thay thế được đó là: các globulin miễn dịch, chủ yếu là IgA có tác dụng bảo vệ cơ thể chống các bệnh đường ruột và bệnh nhiễm khuẩn. Do tác dụng kháng khuẩn của sữa mẹ nên trẻ được bú sữa mẹ sẽ ít mắc bệnh. - Sữa mẹ có tác dụng chống dị ứng. Trẻ bú mẹ ít bị dị ứng, ezema như ǎn sữa bò. - Cho con bú sữa mẹ sẽ thuận lợi và kinh tế. Cho trẻ bú sữa mẹ rất thuận lợi vì không phụ thuộc vào giờ giấc, không cần phải đun nấu, dụng cụ pha chế. Trẻ bú sữa mẹ sẽ kinh tế hơn nhiều so với nuôi nhân tạo bằng sữa bò hoặc bất cứ loại thức ǎn nào khác, vì sữa mẹ không mất tiền mua. Khi người mẹ ǎn uống đầy đủ, tinh thần thoải mái thì sẽ đủ sữa cho con bú. - Nuôi con bằng sữa mẹ có điều kiện gắn bó mẹ con, người mẹ, có nhiều thời gian gần gũi tự nhiên đó là yếu tố tâm lý quan trọng giúp cho sự phát triển hài hoà của đứa trẻ. - Cho con bú góp phần hạn chế sinh đẻ, vì khi trẻ bú, tuyến yên sẽ tiết ra prolactin. Prolactin ức chế rụng trứng, làm giảm khả nǎng sinh đẻ, cho con bú còn làm giảm tỉ lệ ung thư vú. Chính vì những lý do trên, các bà mẹ cần thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ. Điều quan trọng các bà mẹ khi nuôi con bú cần biết cách cho con bú và có đủ sữa nuôi con. 2. Nên nuôi con bằng sữa mẹ đến khi nào? Bạn nên cho bé bú sữa mẹ ít nhất từ sáu tháng đến một năm hoặc lâu hơn nếu cả bạn và bé đều muốn. [[{"fid":"4428","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 281px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Nuôi con bằng sữa mẹ có nhiều lợi ích cho cả mẹ và bé 3. Những lợi ích đối với mẹ và bé từ việc nuôi con bằng sữa mẹ: * Những lợi ích đối với trẻ: Nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ là mang đến cho trẻ nguồn dinh dưỡng tuyệt vời nhất bao gồm: - Cung cấp dinh dưỡng: Sữa mẹ có sự kết hợp gần như hoàn hảo giữa vitamin, protein và chất béo. Đây là nguồn dinh dưỡng lý tưởng để cung cấp cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Bên cạnh đó, sữa mẹ còn dễ tiêu hóa nên cũng giúp trẻ hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn, nhất là trong giai đoạn sơ sinh, hệ tiêu hóa vẫn chưa hoàn thiện. - Cung cấp kháng thể: Sữa mẹ có chứa các kháng thể giúp tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ để chống lại vi rút và vi khuẩn. Vì thế, nuôi con bằng sữa mẹ sẽ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh hen suyễn hoặc dị ứng ở trẻ. Ngoài ra, trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, không kèm theo sữa công thức sẽ ít bị nhiễm trùng tai, bệnh hô hấp và tiêu chảy hơn. - Giảm nguy cơ mắc bệnh: Nghiên cứu cho thấy, trẻ bú sữa mẹ giúp giảm khả năng bị dị ứng và sâu răng, đồng thời phát triển xương hàm, răng, giọng nói, khuôn mặt tốt hơn. Đặc biệt, việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ đã được chứng minh là có khả năng bảo vệ trẻ khỏi nhiều bệnh tật bao gồm: Viêm tai giữa; bệnh về đường hô hấp; cảm lạnh; vi rút, nhiễm tụ cầu, strep và e coli.  - Giảm dị ứng; rối loạn đường ruột; bệnh tiểu đường loại 2; một số bệnh ung thư thời thơ ấu… - Giúp tăng cân: Trẻ sơ sinh bú sữa mẹ sẽ giúp tăng cân lành mạnh và tránh được nguy cơ thừa cân, béo phì. Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP) cho biết, việc cho con bú sữa mẹ còn đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa SIDS (hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh). - Giúp trẻ thông minh hơn: Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, nuôi con bằng sữa mẹ giúp trẻ có chỉ số IQ cao hơn trong thời thơ ấu. Điều này là do sữa mẹ giàu HMO, một thành phần giúp nuôi dưỡng hệ vi sinh đường ruột và mang đến cho trẻ hệ tiêu hóa khỏe mạnh. Khoa học đã chứng minh hệ tiêu hóa khỏe mạnh giúp tăng cường sự liên kết thần kinh, làm cho não hoạt động tốt hơn, từ đó trẻ thông minh hơn. Ngoài ra, sữa mẹ còn giàu DHA, thành phần quan trọng nhất cho sự phát triển trí não của trẻ. - Giúp trẻ gần gũi với mẹ hơn: Mẹ cho con bú tạo ra sự gần gũi về thể chất, bao gồm việc tiếp xúc da thịt và giao tiếp bằng mắt. Điều này giúp tạo ra sự gắn kết, khiến bé gần gũi với mẹ hơn và mang đến cảm giác an tâm hơn cho trẻ. * Những lợi ích đối với mẹ: - Giảm cân: Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc cho con bú sẽ đốt cháy nhiều calo hơn, từ đó giúp phụ nữ giảm cân nhanh hơn. - Giúp tử cung co lại: Thời kỳ mang thai, tử cung sẽ to ra để đáp ứng sự phát triển của thai nhi và dần co lại sau khi em bé ra đời. Nghiên cứu chỉ ra rằng, khi cho con bú, lượng hormone oxytocin trong cơ thể sẽ tăng cao. Oxytocin có tác dụng làm co thắt tử cung và giảm chảy máu, giúp tử cung trở lại kích thước trước đó. - Giảm nguy cơ trầm cảm sau sinh: Trầm cảm sau sinh (PPD) có thể phát triển ngay sau khi sinh con. Nghiên cứu chỉ ra rằng, phụ nữ cho con bú dường như ít bị trầm cảm sau sinh hơn so với những bà mẹ cai sữa sớm hoặc không nuôi con bằng sữa mẹ. - Tăng sức đề kháng: Các nhà khoa học đã chứng minh, tổng thời gian phụ nữ cho con bú có liên quan mật thiết đến việc giảm nguy cơ ung thư vú và bệnh ung thư buồng trứng. Đồng thời, phụ nữ cho con bú ít có nguy cơ mắc phải các bệnh như huyết áp cao, viêm khớp, mỡ máu cao, tim mạch và tiểu đường tuýp 2. - Hỗ trợ tránh thai tự nhiên: Mặc dù cho con bú sữa mẹ cũng là một trong những phương pháp ngừa thai nhưng hiệu quả của phương pháp này chỉ đảm bảo khi hội tụ ba yếu tố: trong 4 tháng đầu sau sinh; cho con bú mẹ hoàn toàn và mẹ không có kinh nguyệt. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, mẹ mang thai trong thời gian cho con bú có thể xảy ra nên việc áp dụng một biện pháp ngừa thai phù hợp cũng cần thiết trong thời gian này. [[{"fid":"4427","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 707px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] 4. Cho bé bú đúng cách Giữ bé đối mặt với bạn, đầu ngang với núm vú của bạn. Sau đó, bạn có thể dùng ngón tay của mình để nâng hay điều chỉnh nhẹ nhàng cho núm vú vào miệng bé. Khi thấy miệng bé đã mở rộng, bạn hãy cho mặt bé áp sát vào ngực, cằm chạm trước, làm sao để môi dưới và lưỡi của bé tiếp xúc với vú mẹ trước tiên. Khi bé đã ngậm được đầu vú, hãy giữ bé ở tư thế chắc chắn, ổn định sát vào ngực mẹ. 5. Những dấu hiệu cho biết bé đang đói Dấu hiệu đầu tiên cho thấy bé đang đói là mút ngón tay, di chuyển tay chân liên tục, dúi đầu vào ngực người bế. Dấu hiệu cuối cùng là quấy khóc khi bé muốn bú sữa mẹ. Khi đã no, bé sẽ có một vài cử chỉ để bạn biết như mím môi, quay đầu sang hướng khác, nhè núm vú hoặc thiu thiu ngủ, bú chậm lại hoặc ngừng hẳn. 6. Các cữ bú nên kéo dài bao lâu? Hãy để bé tự đặt lịch trình của riêng mình. Trong những tuần đầu tiên của cuộc đời, hầu hết trẻ sơ sinh bú ít nhất 8-12 lần trong 24 giờ, hoặc sau 2-3 giờ (tính từ thời điểm bắt đầu cho đến khi bắt đầu bú lần tiếp theo). Nhiều trẻ sơ sinh bú sữa mẹ trong 10-15 phút cho một bên vú. Thậm chí, thời gian bú có thể dao động từ 60-120 phút một lần bú. Một số bé đòi bú cả hai bên ngay từ những ngày đầu, một số khác chỉ có nhu cầu bú mỗi lần một bên. Trong lần tiếp theo hãy cho bé bú bên còn lại, để đảm bảo cả hai bầu vú đều được kích thích và được bú cạn thường xuyên. 7. Những loại thực phẩm nên ăn trong khi cho con bú - Mẹ nên ăn uống đầy đủ, cân đối các nhóm chất bao gồm: Chất xơ, vitamin, khoáng chất, tinh bột,… Chú ý ăn thêm các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng như tôm, cua, cá, trứng, sữa, thịt, đậu đỗ, lạc vừng, rau xanh và quả chín. Ăn cá và hải sản 2-3 lần một tuần, nhưng tránh ăn cá có hàm lượng thủy ngân cao. Không nên ăn cá kiếm, cá thu, cá ngói hoặc cá ngừ. - Nên ăn nhiều bữa và ăn nhiều hơn bình thường. - Bổ sung vitamin tổng hợp mỗi ngày - Uống nhiều nước (1,5 đến 2 lít/ngày) vì cơ thể cần nhiều nước cho sự tiết sữa. - Không nên ăn các loại thức ăn nhiều gia vị (ớt, tiêu, hành tỏi). - Không uống rượu, cà phê và hút thuốc lá. 8. Chăm sóc nguồn sữa mẹ để việc nuôi con bằng sữa mẹ hiệu quả - Mẹ nên vận động nhẹ nhàng hai tuần đầu sau sinh, sau đó có thể tăng mức vận động và tăng thời gian vận động nhiều hơn. - Massage ngực giúp lưu thông máu, kích thích việc tiết sữa và ngăn ngừa nguy cơ tắc sữa. Vì vậy mẹ nên thực hiện việc này hàng ngày. - Mẹ nên ăn uống điều độ, đúng giờ, không thức khuya và cần ngủ đủ giấc mỗi ngày. - Mẹ nên dành thời gian thư giãn như nghe nhạc, ngồi thiền, đọc sách… để tránh căng thẳng, stress ảnh hưởng đến nguồn sữa mẹ.

NHỮNG THÔNG TIN CẦN BIẾT VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH ĐẬU MÙA KHỈ

Hiện nay, các ca bệnh đậu mùa khỉ đang có xu hướng gia tăng tại nhiều quốc gia trên thế giới. Ngày 23-7, Tổng giám đốc WHO đã tuyên bố đợt bùng phát bệnh đậu mùa khỉ hiện nay là tình trạng khẩn cấp y tế toàn cầu. Nguy cơ bệnh đậu mùa khỉ có thể xâm nhập và gây bệnh ở Việt Nam là hoàn toàn có thể do sự giao lưu đi lại thuận tiện và có xu hướng gia tăng giữa Việt Nam và các nước trên thế giới, trong khu vực. Do vậy, người dân cần chủ động các biện pháp phòng tránh bệnh đậu mùa khỉ. Đậu mùa khỉ do virus Monkeypox gây ra, có khả năng lây truyền từ động vật sang người và là một trong những căn bệnh lưu hành tại một số quốc gia ở Châu Phi. Thời gian gần đây, đậu mùa khỉ đang có xu hướng lây lan rộng và nguy cơ bùng phát dịch.  Theo thông tin tại cuộc họp khẩn bàn phương án ứng phó với dịch đậu mùa khỉ diễn ra chiều ngày 24/7 do Bộ Y tế tổ chức theo hình thức trực tuyến và trực tiếp cho biết: Ngày 23/7/2022, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã ghi nhận hơn 16.000 trường hợp mắc bệnh đậu mùa khỉ, trong đó có 5 trường hợp tử vong tại 75 quốc gia ở tất cả 6 khu vực của WHO. Tại Việt Nam, đến ngày 24/7/2022 chưa ghi nhận trường hợp mắc bệnh đậu mùa khỉ tuy nhiên theo các chuyên gia, nguy cơ bệnh đậu mùa khỉ có thể xâm nhập và gây bệnh ở nước ta là hoàn toàn có thể do bệnh dịch đã ghi nhận ở nhiều quốc gia, sự giao lưu đi lại thuận tiện và có xu hướng gia tăng giữa Việt Nam và các nước trên thế giới, trong khu vực. Biểu hiện, triệu chứng của bệnh đậu mùa khỉ có thể khác nhau tùy thuộc vào từng giai đoạn bệnh, nhưng tương tự như bệnh đậu mùa, các triệu chứng thường gặp là sốt, đau đầu, đau cơ, đau lưng, sưng hạch bạch huyết, ớn lạnh, mệt mỏi, phát ban có thể nhìn giống như mụn nước xuất hiện trên mặt, bên trong miệng hoặc ở các bộ phận khác của cơ thể như bàn tay, bàn chân, ngực, bộ phận sinh dục hoặc hậu môn. Bệnh đậu mùa khỉ thường có triệu chứng tương tự như bệnh đậu mùa, có thể tự khỏi trong vòng 2-3 tuần; tuy nhiên hay gặp tổn thương da toàn thân và có hạch to kéo dài 2-3 tuần. Bệnh thường nặng ở trẻ em, phụ nữ có thai hoặc người suy giảm miễn dịch.  Hiện chưa xác định tình trạng người nhiễm virus đậu mùa khỉ không triệu chứng. Thời gian ủ bệnh từ 5-21 ngày. Thời gian người bệnh có thể lây nhiễm cho người khác là từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên đến khi tất cả các lớp vảy trên các vị trí phát ban bong tróc hết. Các biến chứng có thể gồm nhiễm trùng thứ phát, viêm phế quản phổi, nhiễm trùng huyết, viêm não và nhiễm trùng giác mạc kèm theo mất thị lực. Bệnh có tỷ lệ tử vong dao động từ 0-11%. Đậu mùa khỉ ở người lây truyền khi tiếp xúc trực tiếp gần, lây qua vết thương, dịch cơ thể, giọt bắn lớn của đường hô hấp và qua tiếp xúc với các vật dụng, đồ dùng bị nhiễm mầm bệnh. Sự lây truyền có thể xảy ra qua nhau thai từ mẹ sang thai nhi hoặc khi tiếp xúc gần trong và sau khi sinh. Phương pháp chẩn đoán đậu mùa khỉ là khai thác tiền sử bệnh lý để kiểm tra đối tượng nghi ngờ nhiễm virus đã từng mắc bệnh chưa, có tiếp xúc với bệnh nhân đậu mùa khỉ không, có bị động vật cào, cắn hay không,… Tiếp đó, để chắc chắn hơn, các chuyên gia sẽ thực hiện xét nghiệm PCR và sinh thiết để có được những dữ liệu quan trọng nhất và đưa ra kết quả chẩn đoán cuối cùng. Bộ Y tế khuyến cáo 6 biện pháp phòng chống dịch bệnh đậu mùa khỉ Để chủ động phòng chống dịch bệnh đậu mùa khỉ ở nước ta, Bộ Y tế khuyến cáo người dân chủ động thực hiện các biện pháp phòng bệnh sau: 1. Che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi, tốt nhất che bằng khăn vải hoặc khăn tay hoặc khăn giấy dùng một lần hoặc ống tay áo để làm giảm phát tán các dịch tiết đường hô hấp; rửa tay bằng xà phòng và nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn ngay sau khi ho, hắt hơi. Không khạc nhổ bừa bãi nơi công cộng. 2. Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay. 3. Người có triệu chứng phát ban cấp tính không rõ nguyên nhân kèm theo một hoặc nhiều triệu chứng nghi ngờ cần chủ động liên hệ với cơ sở y tế để được theo dõi, tư vấn kịp thời. Đồng thời, cần chủ động tự cách ly, tránh quan hệ tình dục. 4. Tránh tiếp xúc gần với người mắc bệnh đậu mùa khỉ, tránh tiếp xúc trực tiếp với những vết thương, dịch cơ thể, giọt bắn và các vật dụng, đồ dùng bị nhiễm mầm bệnh. Trong trường hợp nơi ở/nơi làm việc có người mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh, cần thông báo cho cơ quan y tế để được tư vấn và xử trí kịp thời, không tự ý điều trị. 5. Người đến các quốc gia có lưu hành dịch bệnh đậu mùa khỉ (khu vực Trung và Tây Phi), cần tránh tiếp xúc với động vật có vú (chết hoặc sống) như: động vật gặm nhấm, thú có túi, động vật linh trưởng có thể chứa virus đậu mùa khỉ. Khi quay trở về Việt Nam cần chủ động khai báo với cơ quan y tế địa phương để được tư vấn. 6. Đảm bảo an toàn thực phẩm; thực hiện lối sống lành mạnh, tăng cường vận động thể lực, nâng cao sức khỏe.

CÁCH XỬ TRÍ VÀ PHÒNG SAY NẮNG, SAY NÓNG

Những ngày gần đây, Khu vực Miền bắc lại đang đối mặt với những đợt nắng nóng gay gắt dẫn đến việc nhiều người dân gặp phải tình trạng say nắng, say nóng khi làm việc ngoài trời. Say nắng có thể gây ra những tổn thương cho não và các cơ quan quan trọng khác; thậm chí gây nguy hiểm đến tính mạng. Do đó, người dân cần nhận biết các dấu hiệu say nắng, say nóng để xử trí kịp thời và phòng say nắng, say nóng trong những ngày nắng nóng cao điểm. [[{"fid":"4384","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 707px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Say nóng là gì? Say nóng là tình trạng cơ thể tăng nhiệt độ do ảnh hưởng từ nhiệt độ môi trường xung quanh ở mức cao hoặc do hoạt động thể lực quá mức, gây ra các biến chứng liên quan đến hệ thần kinh trung ương khiến bộ phận này bị rối loạn và mất kiểm soát. Tình trạng say nóng có thể phát triển thành say nắng (sốc nhiệt). Say nắng là gì? Say nắng là tình trạng cơ thể tăng nhiệt độ cao (trên 40 độ C), thường kết hợp với mất nước. Hệ quả là hệ thống điều hòa nhiệt của cơ thể bị mất kiểm soát, gây ra những rối loạn hệ hô hấp, thần kinh, tuần hoàn… Nguyên nhân là do tác động của nắng nóng hay các hoạt động thể lực quá mức. Tình trạng say nắng thường đi kèm với say nóng. Biểu hiện khi bị say nắng, say nóng: - Sốt từ 40 độ C trở lên - Thay đổi về trạng thái tinh thần hoặc hành vi (như lú lẫn, kích động, nói lắp) - Chóng mặt và choáng váng - Da khô, nóng hoặc đổ mồ hôi nhiều - Buồn nôn và nôn - Da ửng đỏ - Mạch đập nhanh - Yếu cơ hoặc chuột rút - Thở nhanh - Đau đầu - Co giật Nguyên nhân gây say nắng, say nóng Không uống đủ nước khi thời tiết nắng nóng, không khí lưu thông kém trong nhà, ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào nơi ở. Tiếp xúc với ánh nắng quá nhiều làm tăng thêm chỉ số nhiệt cơ thể. Ngoài ra, một số yếu tố dễ gây say nắng, say nóng bao gồm: - Tập luyện và làm việc quá lâu trong môi trường nắng nóng - Mặc trang phục quá dày, không thấm nước, dễ hấp thụ nhiệt… - Không uống đủ lượng nước cần thiết khi ở trong môi trường quá nóng - Sử dụng thuốc có tác dụng phụ làm giảm tiết mồ hôi như lợi tiểu, chẹn beta, kháng histamin… - Mắc các bệnh lý, rối loạn nội tiết tố, béo phì… - Người lớn tuổi, người lao động ngoài trời… là đối tượng dễ bị say nóng, say nắng nhất bởi nguy cơ say nắng cũng tăng cao khi chỉ số nhiệt tăng cao. [[{"fid":"4385","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 707px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Cách xử trí khi gặp người bị say nắng, say nóng - Nhanh chóng gọi cấp cứu hoặc lực lượng y tế địa phương. - Trong thời gian chờ xe cấp cứu, di chuyển người bị say nắng đến nơi râm mát, cởi bỏ bớt quần áo không cần thiết. - Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ cơ thể của nạn nhân. - Làm mát cơ thể nạn nhân bằng bất cứ cách nào như: xịt mát cơ thể bằng nước, dùng quạt phun sương; đặt túi nước đá hoặc khăn mát lên vùng cổ, nách và bẹn; cho người say nắng uống nước mát để bù nước… - Nếu nạn nhân tỉnh táo thì cho nạn nhân uống bổ sung nước, chất điện giải… Nếu nạn nhân chưa tỉnh, tiếp tục làm mát cơ thể trong khi chờ xe cấp cứu. Nếu nạn nhân bất tỉnh, không có dấu hiệu tuần hoàn (thở, ho hoặc cử động) thì thực hiện hô hấp nhân tạo. Các biện pháp phòng say nắng, say nóng trong mùa hè: Khi chỉ số nhiệt lên cao, tốt nhất nên ở trong môi trường có không khí mát mẻ. Trường hợp phải ra ngoài khi trời nắng, có thể ngăn ngừa hiện tượng say nắng bằng cách thực hiện các lưu ý sau: - Bổ sung các loại nước trái cây giúp giảm nhiệt độ cơ thể trong những ngày nắng nóng. - Mặc quần áo thoáng mát, thoải mái, sáng màu, quần áo bảo hộ lao động, mũ bảo hộ, nón rộng vành, kính râm... - Sử dụng kem chống nắng có chỉ số chống nắng (SPF) từ 30 trở lên. - Uống thêm nước. Để ngăn ngừa tình trạng mất nước, nên uống ít nhất 1,5 lít nước lọc, nước trái cây hoặc nước ép rau củ mỗi ngày. Có thể dùng nước uống thể thao giàu chất điện giải trong những ngày nhiệt độ lên cao và độ ẩm xuống thấp. - Không làm việc quá lâu dưới trời nắng hoặc làm việc trong môi trường nóng bức, tránh các hoạt động thể lực quá sức. Nên nghỉ ngơi định kỳ sau khoảng 45 phút hay 1 tiếng làm việc liên tục ở nơi nắng nóng, nghỉ ngơi ở nơi thoáng mát từ 10 - 15 phút. - Khi vừa đi nắng về, đây là thời điểm cơ thể tiết ra nhiều mồ hôi, nhiệt cơ thể độ cao, nếu tắm ngay sẽ làm thay đổi thân nhiệt đột ngột, rất nguy hiểm, có thể dẫn đến đột quỵ. - Thực hiện các biện pháp phòng ngừa bổ sung khi tập thể dục hoặc làm việc ngoài trời. Có thể uống khoảng 700ml nước vào thời điểm hai giờ trước khi tập thể dục và cân nhắc bổ sung thêm 250ml nước hoặc thức uống thể thao ngay trước khi tập. Trong khi tập thể dục, cứ sau 20 phút, nên uống thêm 250ml nước ngay cả khi không cảm thấy khát. - Thay đổi hoặc hủy bỏ các hoạt động ngoài trời trong những ngày nắng nóng. Nên đổi thời gian hoạt động ngoài trời vào những thời điểm mát mẻ nhất trong ngày như sáng sớm hoặc sau khi mặt trời lặn. - Tránh các đồ uống có chứa caffeine hoặc rượu, vì các chất này có thể khiến tình trạng mất nước hơn trầm trọng hơn. - Hạn chế ra ngoài đường khi thời tiết nắng nóng. Tạo không gian thoáng mát trong nhà, buông rèm cửa, che chắn ánh nắng chiếu trực tiếp vào phòng vào thời điểm nóng nhất trong ngày. - Không được để trẻ em hoặc bất kỳ ai trong xe hơi đỗ, tắt máy, trong thời tiết nắng nóng dù chỉ để trong thời gian ngắn, do nhiệt độ trong xe có thể tăng hơn 11 độ C chỉ trong 10 phút.

LỢI ÍCH CỦA VIỆC TIÊM VẮC XIN COVID-19 MŨI THỨ 4

Khoa học và thực tế đã chứng minh, một trong những biện pháp vô cùng quan trọng để phòng chống dịch Covid-19 đó là tiêm vắc xin. Hiện nay, dịch bệnh COVID-19 đã và đang được kiểm soát, vì vậy đã tạo nên tâm lý chủ quan trước dịch bệnh, cho rằng đã tiêm đủ 3 mũi hoặc đã từng mắc COVID-19 thì nguy cơ nhiễm bệnh không còn. Tuy nhiên, theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới thì vắc xin phòng COVID-19 chỉ có tác dụng trong thời gian nhất định. Sau tiêm vắc-xin COVID-19 mũi 3 khoảng 3 tháng, hiệu quả bảo vệ sẽ giảm mạnh, chỉ còn 50% và tiếp tục giảm theo thời gian. Trong khi đó, dịch COVID-19 vẫn phức tạp, xuất hiện nhiều biến thể mới. Do đó người dân cần chủ động tiêm vắc xin phòng COVID-19 đúng lịch để đảm bảo miễn dịch cho bản thân và cộng đồng. Vì sao cần tiêm vắc xin phòng COVID-19 nhắc lại lần 2 (mũi 4)? Giống như nhiều loại vắc xin khác, những người đã tiêm vắc xin phòng COVID-19 đầy đủ và đúng hạn sẽ được bảo vệ tốt nhất. Tuy nhiên, với sự xuất hiện của các biến thể và sự giảm dần khả năng bảo vệ sau tiêm vắc xin theo thời gian (đặc biệt là đối với một số nhóm đối tượng nguy cơ). Do đó, nhằm tăng cường miễn dịch phòng bệnh COVID-19 cho những người đã được tiêm chủng, Bộ Y tế đã chỉ đạo về việc tiêm vắc xin phòng COVID-19 nhắc lại lần 2 (mũi 4) cho người dân. Trong thời gian qua, vắc-xin phòng COVID-19 đã cho thấy hiệu quả trong việc bảo vệ mọi người trong việc giảm khả năng bệnh nặng, tránh nhập viện, thậm chí là ngăn ngừa tử vong do COVID-19, đặc biệt ở những người đã tiêm mũi nhắc lại. Theo tổng hợp từ Tổ chức Y tế thế giới, các nghiên cứu về hiệu quả mũi 4 vắc xin phòng COVID-19 đều được tiến hành trong thời gian mà Omicron là biến thể lưu hành phổ biến trên toàn cầu. Mặc dù các nghiên cứu khác nhau về thiết kế và dân số được điều tra nhưng hầu hết đều đánh giá mũi 4 vắc xin phòng COVID-19 là có hiệu quả. Trong số đó, các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng tỉ lệ mắc COVID-19 nặng một tháng sau mũi 4 thấp hơn 3,5 lần so với ở nhóm tiêm 3 liều. Nghiên cứu cuối cùng được thực hiện tại Canada cho thấy rằng với mỗi liều bổ sung, hiệu quả vắc xin tăng lên đối với bệnh nặng. Cụ thể hiệu quả vắc xin tuyệt đối là 82% được đo hơn 84 ngày sau liều thứ ba và 92% đối với người nhận liều thứ 4. Theo các dẫn chứng, hiệu quả bảo vệ của mũi 4 được nghiên cứu làm giảm nguy cơ mắc Covid-19 (trên 52%), nếu mắc sẽ không có triệu chứng (61%), khỏi nguy cơ nhập viện (72%), nếu có triệu chứng nặng thì sẽ giảm nguy cơ tử vong (76%)… Israel là một trong những quốc gia đầu tiên trên thế giới triển khai tiêm mũi tiêm vaccine ngừa COVID-19 thứ 4. Ngày 31/12/2021, Bộ Y tế Israel đã phê duyệt tiêm liều thứ tư; ban đầu chỉ dành cho những người ở các cơ sở lão khoa được chăm sóc lâu dài và sau đó được mở rộng cho những người từ 60 tuổi trở lên. Kết quả, trong số dân Israel nói chung từ 60 tuổi trở lên, khả năng bảo vệ trước bệnh được cấp bởi mũi tiêm vaccine ngừa COVID-19 thứ tư được ước tính là vào khoảng 45 - 50% khả năng chống lại sự lây nhiễm SARS-CoV-2. Mũi tiêm này cũng có hiệu quả từ 62 - 71% đối với nguy cơ COVID-19 nghiêm trọng trong thời gian từ 1 - 4 tuần sau khi tiêm chủng so với tiêm chủng với ba liều bốn tháng hoặc hơn trước đó. Như vậy, mũi tiêm vaccine ngừa COVID-19 thứ tư chắc chắn đã cứu sống người bệnh và giảm nguy cơ nhập viện cấp tính. Các chuyên gia cũng khuyến cáo người đã từng mắc Covid-19 vẫn có khả năng bị tái nhiễm và mắc các biến chứng của bệnh, bao gồm cả trẻ em và người lớn. Một số nghiên cứu gần đây cho thấy người tái nhiễm có nguy cơ mắc bệnh mức độ nghiêm trọng và phải điều trị hồi sức tích cực. Cũng cần lưu ý, mặc dù số mắc và tử vong do Covid-19 trên toàn cầu có xu hướng giảm, tuy nhiên, ở một số khu vực dịch bệnh đang diễn biến phức tạp, xuất hiện các biến chủng mới. Bên cạnh việc tiêm chủng định kỳ, đúng lịch thì người dân cũng nên tuân thủ những biện pháp phòng chống dịch bệnh để bảo vệ bản thân, gia đình và cộng đồng. [[{"fid":"4364","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 880px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Đối tượng nào cần tiêm vắc xin phòng COVID-19 nhắc lại lần 2 (mũi 4)? Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC Hoa Kỳ) khuyến nghị tiêm nhắc mũi 4 vắc xin Pfizer-BioNTech hoặc Moderna COVID-19 ít nhất 4 tháng sau lần tiêm nhắc lại đầu tiên (mũi 3) cho các đối tượng gồm người lớn từ 50 tuổi trở lên; Những người từ 12 tuổi trở lên bị suy giảm miễn dịch vừa phải hoặc nghiêm trọng. Theo đó, ngày 9/5/2022, Bộ Y tế cũng đã có văn bản số 2357/BYT-DP chỉ đạo về việc triển khai tiêm vắc xin phòng COVID-19 liều nhắc lại lần 2 (mũi 4) như sau: - Đối tượng tiêm: Người từ 50 tuổi trở lên, người từ 18 tuổi trở lên có suy giảm miễn dịch từ thể vừa đến thể nặng, người từ 18 tuổi trở lên thuộc nhóm nguy cơ cao phơi nhiễm với COVID-19: cán bộ y tế, cán bộ tuyến đầu, công nhân các khu công nghiệp. -Vắc xin sử dụng: Vắc xin mRNA (của hãng Pfizer hoặc Moderna sản xuất), vắc xin do Astra Zeneca sản xuất, vắc xin cùng loại với mũi 3. - Khoảng cách: Ít nhất là 4 tháng sau mũi 3. - Người đã mắc COVID-19 sau tiêm mũi 3: Hoãn 3 tháng sau khi mắc COVID-19. Vắc xin phòng COVID-19 chính là chìa khóa quan trọng nhất trong phòng, chống dịch và là nền tảng để thích ứng an toàn, hiệu quả. Do đó, mỗi người dân hãy tiêm vắc xin phòng COVID-19 theo hướ

Trang