CẤP CỨU (24/24):
02053.800.115

ĐIỆN THOẠI HỖ TRỢ :02053.870.039

Y học thưởng thức

ADENOVIRUS LÂY QUA ĐƯỜNG NÀO VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH

Trong những ngày gần đây, nhiều bậc phụ huynh không khỏi lo lắng trước tình trạng trẻ nhiễm Adenovirus tăng cao, trong đó đã có nhiều trường hợp tử vong. Vậy Adenovirus lây qua đường nào, cách nhận biết và phòng tránh bệnh ra sao? Adenovirus là một trong những tác nhân gây ra một số bệnh đường hô hấp và dễ gặp vào thời điểm giao mùa. Bất cứ ai cũng có thể nhiễm Adenovirus. Tuy nhiên, trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi, người già và các trường hợp mắc bệnh lý mạn tính sẽ có nguy cơ nhiễm bệnh cao hơn và có thể tiến triển bệnh nặng hơn nếu mắc phải. Nguyên nhân là vì những đối tượng này thường có sức đề kháng kém.  Khi xâm nhập vào cơ thể, virus Adeno có thể tác động lên nhiều cơ quan, đặc biệt là các cơ quan hô hấp, cơ quan tiêu hóa và mắt. Một số bệnh lý do virus Adeno gây ra như viêm họng cấp, viêm họng kết mạc, viêm đường hô hấp cấp, viêm kết mạc mắt, viêm phổi, viêm dạ dày - ruột,… Bên cạnh đó, Adenovirus còn có thể gây viêm bàng quang ở trẻ em, trong đó bé trai có nguy cơ cao hơn bé gái.  Những số liệu thống kê về các trường hợp trẻ nhiễm virus Adeno từ tháng 8 năm 2022 đến nay đã có hơn 400 ca bệnh phải nhập viện. Con số này cao hơn rất nhiều so với tổng ca bệnh được ghi nhận vào năm 2021. Đáng lo ngại hơn khi đã có 6 trường hợp bệnh nhi tử vong do loại virus này. Theo các chuyên gia, phần lớn những trường hợp nhiễm virus Adeno được chăm sóc và điều trị đúng cách có thể khỏi bệnh trong khoảng 2 tuần và rất ít nguy cơ dẫn đến tử vong. Tuy nhiên, những trẻ có cơ địa còi xương, suy dinh dưỡng, mắc bệnh nền, bị suy giảm hệ miễn dịch,… thì có thể phải đối mặt với những biến chứng nguy hiểm. [[{"fid":"4515","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","link_text":null,"attributes":{"height":"2000","width":"800","style":"width: 500px; height: 1250px;","class":"media-element file-default"}}]] Adenovirus lây qua đường nào? Con đường lây nhiễm chủ yếu của loại virus Adeno là giọt bắn, đường hô hấp khi tiếp xúc, nói chuyện trực tiếp với người bệnh. Khi bơi lội hay dùng chung nguồn nước sinh hoạt ô nhiễm với người người bệnh cũng có thể làm tăng nguy cơ lây nhiễm virus. Bên cạnh đó, dùng chung các đồ dùng cá nhân với người nhiễm virus cũng có thể khiến trẻ bị lây bệnh.   Đặc tính của virus Adeno: Sức sống của loại virus này khá tốt. Chúng có thể tồn tại khoảng 30 ngày nếu sống trong nhiệt độ phòng. Trong điều kiện 40 độ C, virus có thể sống trong nhiều tháng. Thậm chí với điều kiện -200 độ C, thời gian sống của virus Adeno có thể tính bằng năm. Virus có thể nhân lên sau khoảng 30 giờ xâm nhập vào cơ thể người. Thời gian tồn tại lâu trong môi trường cùng với khả năng nhân lên cao, khiến virus càng dễ dàng lây lan nhanh trong cộng đồng. Tuy nhiên, ở nhiệt độ 56 độ C, chúng có thể mất độc lực và bị tiêu diệt trong khoảng từ 3 đến 5 phút. Những biểu hiện khi nhiễm virus Adeno rất giống với các loại bệnh thông thường về đường hô hấp, chính vì thế nhiều bậc phụ huynh chủ quan và dễ bị nhầm lẫn. Điều này khiến việc phát hiện bệnh chậm trễ, virus có thêm cơ hội lây lan bệnh và gây ra những biến chứng nguy hiểm cho trẻ.  Cách phòng tránh Adenovirus cho trẻ - Đảm bảo chế độ dinh dưỡng giúp tăng cường sức đề kháng cho trẻ:  + Bổ sung đầy đủ dưỡng chất cần thiết để tăng cường sức đề kháng cho trẻ. Khi có sức đề kháng tốt, trẻ có thể giảm nguy cơ mắc các loại bệnh, trong đó bao gồm cả những bệnh về đường hô hấp.  + Cho con bú hoàn toàn bằng sữa mẹ trong ít nhất 6 tháng đầu đời. + Khi trẻ bước vào thời kỳ ăn dặm: Mẹ cần tìm hiểu và lên thực đơn hợp lý cho trẻ.  + Giữ gìn môi trường sống của trẻ sạch sẽ, thoáng mát, không có khói, bụi, khói thuốc lá; - Chú ý vệ sinh cho trẻ:  + Nên thường xuyên vệ sinh mũi họng cho trẻ, có thể sử dụng nước muối sinh lý để nhỏ mũi cho trẻ mỗi ngày.  + Thường xuyên nhắc nhở trẻ sát khuẩn tay bằng dung dịch sát khuẩn hoặc rửa tay bằng xà phòng. Đây là cách phòng bệnh hiệu quả và thực sự cần thiết trong bối cảnh hiện nay.  - Cho trẻ mặc quần áo phù hợp với nhiệt độ môi trường, tránh để trẻ bị nhiễm lạnh, nhất là vào thời điểm giao mùa. Không để trẻ ra nhiều mồ hôi khi chơi đùa để tránh nhiễm lạnh.  - Không nên cho trẻ đến những nơi công cộng khi đang xảy ra dịch bệnh. Trong trường hợp bắt buộc phải cho trẻ ra ngoài, cần đeo khẩu trang cho trẻ.  - Tránh để trẻ tiếp xúc với nguồn bệnh.  - Cho trẻ tiêm các vắc-xin phòng bệnh đầy đủ, đúng lịch theo chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia. Trong trường hợp trẻ có biểu hiện sốt, ho, mệt và không đáp ứng với thuốc hạ sốt, cha mẹ cần nhanh chóng đưa trẻ đến các cơ sở y tế để được thăm khám và xử trí kịp thời, phòng tránh các biến chứng nguy hiểm. 

CÁCH PHÒNG BỆNH CHO TRẺ KHI TỰU TRƯỜNG

Trẻ em là đối tượng dễ dàng bị lây nhiễm các bệnh về đường hô hấp do hệ miễn dịch còn non nớt. Đồng thời, sự tiếp xúc của trẻ với môi trường công cộng, nơi đông người không đảm bảo sẽ tăng tỷ lệ mắc bệnh cao hơn. Vì vậy, vào thời điểm tựu trường, các bậc cha mẹ nên chú ý các biện pháp phòng bệnh cho trẻ. Mùa thu - mùa tựu trường, cũng là khi thời tiết thay đổi thất thường, thuận lợi cho các loại vi khuẩn, virus phát triển. Các bệnh như sởi, thủy đậu, cúm mùa, sốt xuất huyết, tay chân miệng... có thể lây lan nhanh và bùng phát thành dịch, đe dọa sức khỏe con trẻ nếu bố mẹ không có biện pháp phòng bệnh, đặc biệt là đối với trẻ chưa tiêm vaccine phòng bệnh. Tiêm phòng vaccine đầy đủ là cách bảo vệ trẻ trước các bệnh truyền nhiễm mùa tựu trường, bên cạnh việc giữ vệ sinh và bổ sung dinh dưỡng tăng đề kháng. Trong môi trường học đường, trẻ thường xuyên đối mặt với nguy cơ cao mắc các bệnh truyền nhiễm do rất nhiều nguyên nhân. Một phần là do hệ thống miễn dịch còn non yếu, không đủ sức để chống lại các tác nhân gây bệnh, trẻ sẽ dễ bị các vi khuẩn, virus tấn công gây bệnh, nhất là các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp và đường tiêu hóa. Bên cạnh đó, trẻ em khi đến lớp tiếp xúc với đông người sẽ có khả năng bị lây nhiễm chéo, tốc độ lây truyền bệnh cũng sẽ rất nhanh. Đặc biệt là đối với nhóm trẻ học mầm non nếu như không được bảo vệ tốt, khả năng mắc bệnh sẽ càng cao hơn như các bệnh nhiễm trùng, tay chân miệng, các bệnh về đường tiêu hóa, bệnh về hô hấp... [[{"fid":"4475","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 333px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Cách phòng bệnh mùa tựu trường Vào thời điểm này, tăng cường sức đề kháng cho trẻ, trong đó chủ động tiêm phòng vaccine đủ mũi và đúng lịch là điều kiện tốt nhất để bảo vệ trẻ khỏi các bệnh truyền nhiễm mùa tựu trường. Tiêm phòng là một trong những biện pháp phòng bệnh hữu hiệu. Với những loại vaccine chưa được tiêm chủng miễn phí, nếu có điều kiện phụ huynh cũng nên tiêm cho trẻ. Trẻ càng nhỏ càng dễ bị bệnh khi môi trường sống có sự thay đổi. Không nên để trẻ nhỏ trong phòng kín, cần cho trẻ ra tiếp xúc với môi trường bên ngoài, song cũng cần tránh để trẻ tiếp xúc với không khí nóng, lạnh đột ngột. Ngoài việc chủ động tiêm phòng vaccine đầy đủ cho trẻ, phụ huynh nên chú ý bảo vệ sức khỏe con mình bằng cách tạo thói quen vệ sinh cá nhân cho trẻ. Để có hệ miễn dịch tốt phòng bệnh cho trẻ, cha mẹ cũng nên cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu, cho trẻ một chế độ dinh dưỡng đầy đủ, bảo đảm vệ sinh, bổ sung Vitamin C vào chế độ ăn giúp tăng sức đề kháng chống bệnh. Nên tắm rửa cho trẻ sạch sẽ mỗi khi đi học về… Bên cạnh đó, để bảo vệ trẻ khỏi các nguy cơ lây nhiễm bệnh, luôn cần sự phối hợp từ phía nhà trường và gia đình. Trường học cần đảm bảo khử khuẩn môi trường sạch sẽ, trang bị đầy đủ nước rửa tay, xà phòng,... Theo các bác sĩ, trong bối cảnh dịch COVID-19 tồn tại và có dấu hiệu gia tăng, cùng với nhiều dịch khác như cúm, chân tay miệng… đang lưu hành, do đó để phòng chống dịch bệnh, người lớn và trẻ nhỏ nên đeo khẩu trang, khử khuẩn, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, vệ sinh mũi họng. Đối với trẻ nhỏ, cha mẹ nên cho con giữ khoảng cách, không tiếp xúc với người có dấu hiệu ho, sốt. Khi thấy trẻ có bất cứ dấu hiệu nào bất thường của bệnh thì nên đưa đến các bác sĩ chuyên khoa để khám và điều trị kịp thời.

NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ - NHỮNG LỢI ÍCH CHO CẢ MẸ VÀ BÉ

Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Nuôi con bằng sữa mẹ không những tốt cho bé mà còn mang lại nhiều lợi ích bất ngờ cho mẹ. Để phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ, các bà mẹ cần thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ, cần cho trẻ bú sớm 30 phút sau khi sinh, cho trẻ bú hoàn toàn 4 tháng đầu, không nên cai sữa trước 12 tháng, nên cho trẻ bú đến 18-24 tháng. 1. Vì sao sữa mẹ là thức ǎn tốt nhất cho trẻ nhỏ nhất là trẻ trong nǎm đầu của cuộc đời? - Sữa mẹ là thức ǎn hoàn chỉnh nhất, thích hợp nhất đối với trẻ, vì trong sữa mẹ có đủ nǎng lượng và chất dinh dưỡng cần thiết như đạm, đường, mỡ, vitamin và muối khoáng với tỉ lệ thích hợp cho sự hấp thụ và phát triển cơ thể trẻ. Bú mẹ, trẻ sẽ lớn nhanh, phòng được suy dinh dưỡng. - Sữa mẹ là dịch thể sinh học tự nhiên chứa nhiều chất kháng khuẩn, tǎng cường sức đề kháng cho trẻ. Trong sữa mẹ có những yếu tố quan trọng bảo vệ cơ thể mà không một thức ǎn nào có thể thay thế được đó là: các globulin miễn dịch, chủ yếu là IgA có tác dụng bảo vệ cơ thể chống các bệnh đường ruột và bệnh nhiễm khuẩn. Do tác dụng kháng khuẩn của sữa mẹ nên trẻ được bú sữa mẹ sẽ ít mắc bệnh. - Sữa mẹ có tác dụng chống dị ứng. Trẻ bú mẹ ít bị dị ứng, ezema như ǎn sữa bò. - Cho con bú sữa mẹ sẽ thuận lợi và kinh tế. Cho trẻ bú sữa mẹ rất thuận lợi vì không phụ thuộc vào giờ giấc, không cần phải đun nấu, dụng cụ pha chế. Trẻ bú sữa mẹ sẽ kinh tế hơn nhiều so với nuôi nhân tạo bằng sữa bò hoặc bất cứ loại thức ǎn nào khác, vì sữa mẹ không mất tiền mua. Khi người mẹ ǎn uống đầy đủ, tinh thần thoải mái thì sẽ đủ sữa cho con bú. - Nuôi con bằng sữa mẹ có điều kiện gắn bó mẹ con, người mẹ, có nhiều thời gian gần gũi tự nhiên đó là yếu tố tâm lý quan trọng giúp cho sự phát triển hài hoà của đứa trẻ. - Cho con bú góp phần hạn chế sinh đẻ, vì khi trẻ bú, tuyến yên sẽ tiết ra prolactin. Prolactin ức chế rụng trứng, làm giảm khả nǎng sinh đẻ, cho con bú còn làm giảm tỉ lệ ung thư vú. Chính vì những lý do trên, các bà mẹ cần thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ. Điều quan trọng các bà mẹ khi nuôi con bú cần biết cách cho con bú và có đủ sữa nuôi con. 2. Nên nuôi con bằng sữa mẹ đến khi nào? Bạn nên cho bé bú sữa mẹ ít nhất từ sáu tháng đến một năm hoặc lâu hơn nếu cả bạn và bé đều muốn. [[{"fid":"4428","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 281px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Nuôi con bằng sữa mẹ có nhiều lợi ích cho cả mẹ và bé 3. Những lợi ích đối với mẹ và bé từ việc nuôi con bằng sữa mẹ: * Những lợi ích đối với trẻ: Nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ là mang đến cho trẻ nguồn dinh dưỡng tuyệt vời nhất bao gồm: - Cung cấp dinh dưỡng: Sữa mẹ có sự kết hợp gần như hoàn hảo giữa vitamin, protein và chất béo. Đây là nguồn dinh dưỡng lý tưởng để cung cấp cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Bên cạnh đó, sữa mẹ còn dễ tiêu hóa nên cũng giúp trẻ hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn, nhất là trong giai đoạn sơ sinh, hệ tiêu hóa vẫn chưa hoàn thiện. - Cung cấp kháng thể: Sữa mẹ có chứa các kháng thể giúp tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ để chống lại vi rút và vi khuẩn. Vì thế, nuôi con bằng sữa mẹ sẽ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh hen suyễn hoặc dị ứng ở trẻ. Ngoài ra, trẻ được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, không kèm theo sữa công thức sẽ ít bị nhiễm trùng tai, bệnh hô hấp và tiêu chảy hơn. - Giảm nguy cơ mắc bệnh: Nghiên cứu cho thấy, trẻ bú sữa mẹ giúp giảm khả năng bị dị ứng và sâu răng, đồng thời phát triển xương hàm, răng, giọng nói, khuôn mặt tốt hơn. Đặc biệt, việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ đã được chứng minh là có khả năng bảo vệ trẻ khỏi nhiều bệnh tật bao gồm: Viêm tai giữa; bệnh về đường hô hấp; cảm lạnh; vi rút, nhiễm tụ cầu, strep và e coli.  - Giảm dị ứng; rối loạn đường ruột; bệnh tiểu đường loại 2; một số bệnh ung thư thời thơ ấu… - Giúp tăng cân: Trẻ sơ sinh bú sữa mẹ sẽ giúp tăng cân lành mạnh và tránh được nguy cơ thừa cân, béo phì. Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP) cho biết, việc cho con bú sữa mẹ còn đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa SIDS (hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh). - Giúp trẻ thông minh hơn: Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, nuôi con bằng sữa mẹ giúp trẻ có chỉ số IQ cao hơn trong thời thơ ấu. Điều này là do sữa mẹ giàu HMO, một thành phần giúp nuôi dưỡng hệ vi sinh đường ruột và mang đến cho trẻ hệ tiêu hóa khỏe mạnh. Khoa học đã chứng minh hệ tiêu hóa khỏe mạnh giúp tăng cường sự liên kết thần kinh, làm cho não hoạt động tốt hơn, từ đó trẻ thông minh hơn. Ngoài ra, sữa mẹ còn giàu DHA, thành phần quan trọng nhất cho sự phát triển trí não của trẻ. - Giúp trẻ gần gũi với mẹ hơn: Mẹ cho con bú tạo ra sự gần gũi về thể chất, bao gồm việc tiếp xúc da thịt và giao tiếp bằng mắt. Điều này giúp tạo ra sự gắn kết, khiến bé gần gũi với mẹ hơn và mang đến cảm giác an tâm hơn cho trẻ. * Những lợi ích đối với mẹ: - Giảm cân: Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc cho con bú sẽ đốt cháy nhiều calo hơn, từ đó giúp phụ nữ giảm cân nhanh hơn. - Giúp tử cung co lại: Thời kỳ mang thai, tử cung sẽ to ra để đáp ứng sự phát triển của thai nhi và dần co lại sau khi em bé ra đời. Nghiên cứu chỉ ra rằng, khi cho con bú, lượng hormone oxytocin trong cơ thể sẽ tăng cao. Oxytocin có tác dụng làm co thắt tử cung và giảm chảy máu, giúp tử cung trở lại kích thước trước đó. - Giảm nguy cơ trầm cảm sau sinh: Trầm cảm sau sinh (PPD) có thể phát triển ngay sau khi sinh con. Nghiên cứu chỉ ra rằng, phụ nữ cho con bú dường như ít bị trầm cảm sau sinh hơn so với những bà mẹ cai sữa sớm hoặc không nuôi con bằng sữa mẹ. - Tăng sức đề kháng: Các nhà khoa học đã chứng minh, tổng thời gian phụ nữ cho con bú có liên quan mật thiết đến việc giảm nguy cơ ung thư vú và bệnh ung thư buồng trứng. Đồng thời, phụ nữ cho con bú ít có nguy cơ mắc phải các bệnh như huyết áp cao, viêm khớp, mỡ máu cao, tim mạch và tiểu đường tuýp 2. - Hỗ trợ tránh thai tự nhiên: Mặc dù cho con bú sữa mẹ cũng là một trong những phương pháp ngừa thai nhưng hiệu quả của phương pháp này chỉ đảm bảo khi hội tụ ba yếu tố: trong 4 tháng đầu sau sinh; cho con bú mẹ hoàn toàn và mẹ không có kinh nguyệt. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, mẹ mang thai trong thời gian cho con bú có thể xảy ra nên việc áp dụng một biện pháp ngừa thai phù hợp cũng cần thiết trong thời gian này. [[{"fid":"4427","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 707px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] 4. Cho bé bú đúng cách Giữ bé đối mặt với bạn, đầu ngang với núm vú của bạn. Sau đó, bạn có thể dùng ngón tay của mình để nâng hay điều chỉnh nhẹ nhàng cho núm vú vào miệng bé. Khi thấy miệng bé đã mở rộng, bạn hãy cho mặt bé áp sát vào ngực, cằm chạm trước, làm sao để môi dưới và lưỡi của bé tiếp xúc với vú mẹ trước tiên. Khi bé đã ngậm được đầu vú, hãy giữ bé ở tư thế chắc chắn, ổn định sát vào ngực mẹ. 5. Những dấu hiệu cho biết bé đang đói Dấu hiệu đầu tiên cho thấy bé đang đói là mút ngón tay, di chuyển tay chân liên tục, dúi đầu vào ngực người bế. Dấu hiệu cuối cùng là quấy khóc khi bé muốn bú sữa mẹ. Khi đã no, bé sẽ có một vài cử chỉ để bạn biết như mím môi, quay đầu sang hướng khác, nhè núm vú hoặc thiu thiu ngủ, bú chậm lại hoặc ngừng hẳn. 6. Các cữ bú nên kéo dài bao lâu? Hãy để bé tự đặt lịch trình của riêng mình. Trong những tuần đầu tiên của cuộc đời, hầu hết trẻ sơ sinh bú ít nhất 8-12 lần trong 24 giờ, hoặc sau 2-3 giờ (tính từ thời điểm bắt đầu cho đến khi bắt đầu bú lần tiếp theo). Nhiều trẻ sơ sinh bú sữa mẹ trong 10-15 phút cho một bên vú. Thậm chí, thời gian bú có thể dao động từ 60-120 phút một lần bú. Một số bé đòi bú cả hai bên ngay từ những ngày đầu, một số khác chỉ có nhu cầu bú mỗi lần một bên. Trong lần tiếp theo hãy cho bé bú bên còn lại, để đảm bảo cả hai bầu vú đều được kích thích và được bú cạn thường xuyên. 7. Những loại thực phẩm nên ăn trong khi cho con bú - Mẹ nên ăn uống đầy đủ, cân đối các nhóm chất bao gồm: Chất xơ, vitamin, khoáng chất, tinh bột,… Chú ý ăn thêm các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng như tôm, cua, cá, trứng, sữa, thịt, đậu đỗ, lạc vừng, rau xanh và quả chín. Ăn cá và hải sản 2-3 lần một tuần, nhưng tránh ăn cá có hàm lượng thủy ngân cao. Không nên ăn cá kiếm, cá thu, cá ngói hoặc cá ngừ. - Nên ăn nhiều bữa và ăn nhiều hơn bình thường. - Bổ sung vitamin tổng hợp mỗi ngày - Uống nhiều nước (1,5 đến 2 lít/ngày) vì cơ thể cần nhiều nước cho sự tiết sữa. - Không nên ăn các loại thức ăn nhiều gia vị (ớt, tiêu, hành tỏi). - Không uống rượu, cà phê và hút thuốc lá. 8. Chăm sóc nguồn sữa mẹ để việc nuôi con bằng sữa mẹ hiệu quả - Mẹ nên vận động nhẹ nhàng hai tuần đầu sau sinh, sau đó có thể tăng mức vận động và tăng thời gian vận động nhiều hơn. - Massage ngực giúp lưu thông máu, kích thích việc tiết sữa và ngăn ngừa nguy cơ tắc sữa. Vì vậy mẹ nên thực hiện việc này hàng ngày. - Mẹ nên ăn uống điều độ, đúng giờ, không thức khuya và cần ngủ đủ giấc mỗi ngày. - Mẹ nên dành thời gian thư giãn như nghe nhạc, ngồi thiền, đọc sách… để tránh căng thẳng, stress ảnh hưởng đến nguồn sữa mẹ.

NHỮNG THÔNG TIN CẦN BIẾT VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH ĐẬU MÙA KHỈ

Hiện nay, các ca bệnh đậu mùa khỉ đang có xu hướng gia tăng tại nhiều quốc gia trên thế giới. Ngày 23-7, Tổng giám đốc WHO đã tuyên bố đợt bùng phát bệnh đậu mùa khỉ hiện nay là tình trạng khẩn cấp y tế toàn cầu. Nguy cơ bệnh đậu mùa khỉ có thể xâm nhập và gây bệnh ở Việt Nam là hoàn toàn có thể do sự giao lưu đi lại thuận tiện và có xu hướng gia tăng giữa Việt Nam và các nước trên thế giới, trong khu vực. Do vậy, người dân cần chủ động các biện pháp phòng tránh bệnh đậu mùa khỉ. Đậu mùa khỉ do virus Monkeypox gây ra, có khả năng lây truyền từ động vật sang người và là một trong những căn bệnh lưu hành tại một số quốc gia ở Châu Phi. Thời gian gần đây, đậu mùa khỉ đang có xu hướng lây lan rộng và nguy cơ bùng phát dịch.  Theo thông tin tại cuộc họp khẩn bàn phương án ứng phó với dịch đậu mùa khỉ diễn ra chiều ngày 24/7 do Bộ Y tế tổ chức theo hình thức trực tuyến và trực tiếp cho biết: Ngày 23/7/2022, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã ghi nhận hơn 16.000 trường hợp mắc bệnh đậu mùa khỉ, trong đó có 5 trường hợp tử vong tại 75 quốc gia ở tất cả 6 khu vực của WHO. Tại Việt Nam, đến ngày 24/7/2022 chưa ghi nhận trường hợp mắc bệnh đậu mùa khỉ tuy nhiên theo các chuyên gia, nguy cơ bệnh đậu mùa khỉ có thể xâm nhập và gây bệnh ở nước ta là hoàn toàn có thể do bệnh dịch đã ghi nhận ở nhiều quốc gia, sự giao lưu đi lại thuận tiện và có xu hướng gia tăng giữa Việt Nam và các nước trên thế giới, trong khu vực. Biểu hiện, triệu chứng của bệnh đậu mùa khỉ có thể khác nhau tùy thuộc vào từng giai đoạn bệnh, nhưng tương tự như bệnh đậu mùa, các triệu chứng thường gặp là sốt, đau đầu, đau cơ, đau lưng, sưng hạch bạch huyết, ớn lạnh, mệt mỏi, phát ban có thể nhìn giống như mụn nước xuất hiện trên mặt, bên trong miệng hoặc ở các bộ phận khác của cơ thể như bàn tay, bàn chân, ngực, bộ phận sinh dục hoặc hậu môn. Bệnh đậu mùa khỉ thường có triệu chứng tương tự như bệnh đậu mùa, có thể tự khỏi trong vòng 2-3 tuần; tuy nhiên hay gặp tổn thương da toàn thân và có hạch to kéo dài 2-3 tuần. Bệnh thường nặng ở trẻ em, phụ nữ có thai hoặc người suy giảm miễn dịch.  Hiện chưa xác định tình trạng người nhiễm virus đậu mùa khỉ không triệu chứng. Thời gian ủ bệnh từ 5-21 ngày. Thời gian người bệnh có thể lây nhiễm cho người khác là từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên đến khi tất cả các lớp vảy trên các vị trí phát ban bong tróc hết. Các biến chứng có thể gồm nhiễm trùng thứ phát, viêm phế quản phổi, nhiễm trùng huyết, viêm não và nhiễm trùng giác mạc kèm theo mất thị lực. Bệnh có tỷ lệ tử vong dao động từ 0-11%. Đậu mùa khỉ ở người lây truyền khi tiếp xúc trực tiếp gần, lây qua vết thương, dịch cơ thể, giọt bắn lớn của đường hô hấp và qua tiếp xúc với các vật dụng, đồ dùng bị nhiễm mầm bệnh. Sự lây truyền có thể xảy ra qua nhau thai từ mẹ sang thai nhi hoặc khi tiếp xúc gần trong và sau khi sinh. Phương pháp chẩn đoán đậu mùa khỉ là khai thác tiền sử bệnh lý để kiểm tra đối tượng nghi ngờ nhiễm virus đã từng mắc bệnh chưa, có tiếp xúc với bệnh nhân đậu mùa khỉ không, có bị động vật cào, cắn hay không,… Tiếp đó, để chắc chắn hơn, các chuyên gia sẽ thực hiện xét nghiệm PCR và sinh thiết để có được những dữ liệu quan trọng nhất và đưa ra kết quả chẩn đoán cuối cùng. Bộ Y tế khuyến cáo 6 biện pháp phòng chống dịch bệnh đậu mùa khỉ Để chủ động phòng chống dịch bệnh đậu mùa khỉ ở nước ta, Bộ Y tế khuyến cáo người dân chủ động thực hiện các biện pháp phòng bệnh sau: 1. Che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi, tốt nhất che bằng khăn vải hoặc khăn tay hoặc khăn giấy dùng một lần hoặc ống tay áo để làm giảm phát tán các dịch tiết đường hô hấp; rửa tay bằng xà phòng và nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn ngay sau khi ho, hắt hơi. Không khạc nhổ bừa bãi nơi công cộng. 2. Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay. 3. Người có triệu chứng phát ban cấp tính không rõ nguyên nhân kèm theo một hoặc nhiều triệu chứng nghi ngờ cần chủ động liên hệ với cơ sở y tế để được theo dõi, tư vấn kịp thời. Đồng thời, cần chủ động tự cách ly, tránh quan hệ tình dục. 4. Tránh tiếp xúc gần với người mắc bệnh đậu mùa khỉ, tránh tiếp xúc trực tiếp với những vết thương, dịch cơ thể, giọt bắn và các vật dụng, đồ dùng bị nhiễm mầm bệnh. Trong trường hợp nơi ở/nơi làm việc có người mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh, cần thông báo cho cơ quan y tế để được tư vấn và xử trí kịp thời, không tự ý điều trị. 5. Người đến các quốc gia có lưu hành dịch bệnh đậu mùa khỉ (khu vực Trung và Tây Phi), cần tránh tiếp xúc với động vật có vú (chết hoặc sống) như: động vật gặm nhấm, thú có túi, động vật linh trưởng có thể chứa virus đậu mùa khỉ. Khi quay trở về Việt Nam cần chủ động khai báo với cơ quan y tế địa phương để được tư vấn. 6. Đảm bảo an toàn thực phẩm; thực hiện lối sống lành mạnh, tăng cường vận động thể lực, nâng cao sức khỏe.

CÁCH XỬ TRÍ VÀ PHÒNG SAY NẮNG, SAY NÓNG

Những ngày gần đây, Khu vực Miền bắc lại đang đối mặt với những đợt nắng nóng gay gắt dẫn đến việc nhiều người dân gặp phải tình trạng say nắng, say nóng khi làm việc ngoài trời. Say nắng có thể gây ra những tổn thương cho não và các cơ quan quan trọng khác; thậm chí gây nguy hiểm đến tính mạng. Do đó, người dân cần nhận biết các dấu hiệu say nắng, say nóng để xử trí kịp thời và phòng say nắng, say nóng trong những ngày nắng nóng cao điểm. [[{"fid":"4384","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 707px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Say nóng là gì? Say nóng là tình trạng cơ thể tăng nhiệt độ do ảnh hưởng từ nhiệt độ môi trường xung quanh ở mức cao hoặc do hoạt động thể lực quá mức, gây ra các biến chứng liên quan đến hệ thần kinh trung ương khiến bộ phận này bị rối loạn và mất kiểm soát. Tình trạng say nóng có thể phát triển thành say nắng (sốc nhiệt). Say nắng là gì? Say nắng là tình trạng cơ thể tăng nhiệt độ cao (trên 40 độ C), thường kết hợp với mất nước. Hệ quả là hệ thống điều hòa nhiệt của cơ thể bị mất kiểm soát, gây ra những rối loạn hệ hô hấp, thần kinh, tuần hoàn… Nguyên nhân là do tác động của nắng nóng hay các hoạt động thể lực quá mức. Tình trạng say nắng thường đi kèm với say nóng. Biểu hiện khi bị say nắng, say nóng: - Sốt từ 40 độ C trở lên - Thay đổi về trạng thái tinh thần hoặc hành vi (như lú lẫn, kích động, nói lắp) - Chóng mặt và choáng váng - Da khô, nóng hoặc đổ mồ hôi nhiều - Buồn nôn và nôn - Da ửng đỏ - Mạch đập nhanh - Yếu cơ hoặc chuột rút - Thở nhanh - Đau đầu - Co giật Nguyên nhân gây say nắng, say nóng Không uống đủ nước khi thời tiết nắng nóng, không khí lưu thông kém trong nhà, ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào nơi ở. Tiếp xúc với ánh nắng quá nhiều làm tăng thêm chỉ số nhiệt cơ thể. Ngoài ra, một số yếu tố dễ gây say nắng, say nóng bao gồm: - Tập luyện và làm việc quá lâu trong môi trường nắng nóng - Mặc trang phục quá dày, không thấm nước, dễ hấp thụ nhiệt… - Không uống đủ lượng nước cần thiết khi ở trong môi trường quá nóng - Sử dụng thuốc có tác dụng phụ làm giảm tiết mồ hôi như lợi tiểu, chẹn beta, kháng histamin… - Mắc các bệnh lý, rối loạn nội tiết tố, béo phì… - Người lớn tuổi, người lao động ngoài trời… là đối tượng dễ bị say nóng, say nắng nhất bởi nguy cơ say nắng cũng tăng cao khi chỉ số nhiệt tăng cao. [[{"fid":"4385","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 707px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Cách xử trí khi gặp người bị say nắng, say nóng - Nhanh chóng gọi cấp cứu hoặc lực lượng y tế địa phương. - Trong thời gian chờ xe cấp cứu, di chuyển người bị say nắng đến nơi râm mát, cởi bỏ bớt quần áo không cần thiết. - Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ cơ thể của nạn nhân. - Làm mát cơ thể nạn nhân bằng bất cứ cách nào như: xịt mát cơ thể bằng nước, dùng quạt phun sương; đặt túi nước đá hoặc khăn mát lên vùng cổ, nách và bẹn; cho người say nắng uống nước mát để bù nước… - Nếu nạn nhân tỉnh táo thì cho nạn nhân uống bổ sung nước, chất điện giải… Nếu nạn nhân chưa tỉnh, tiếp tục làm mát cơ thể trong khi chờ xe cấp cứu. Nếu nạn nhân bất tỉnh, không có dấu hiệu tuần hoàn (thở, ho hoặc cử động) thì thực hiện hô hấp nhân tạo. Các biện pháp phòng say nắng, say nóng trong mùa hè: Khi chỉ số nhiệt lên cao, tốt nhất nên ở trong môi trường có không khí mát mẻ. Trường hợp phải ra ngoài khi trời nắng, có thể ngăn ngừa hiện tượng say nắng bằng cách thực hiện các lưu ý sau: - Bổ sung các loại nước trái cây giúp giảm nhiệt độ cơ thể trong những ngày nắng nóng. - Mặc quần áo thoáng mát, thoải mái, sáng màu, quần áo bảo hộ lao động, mũ bảo hộ, nón rộng vành, kính râm... - Sử dụng kem chống nắng có chỉ số chống nắng (SPF) từ 30 trở lên. - Uống thêm nước. Để ngăn ngừa tình trạng mất nước, nên uống ít nhất 1,5 lít nước lọc, nước trái cây hoặc nước ép rau củ mỗi ngày. Có thể dùng nước uống thể thao giàu chất điện giải trong những ngày nhiệt độ lên cao và độ ẩm xuống thấp. - Không làm việc quá lâu dưới trời nắng hoặc làm việc trong môi trường nóng bức, tránh các hoạt động thể lực quá sức. Nên nghỉ ngơi định kỳ sau khoảng 45 phút hay 1 tiếng làm việc liên tục ở nơi nắng nóng, nghỉ ngơi ở nơi thoáng mát từ 10 - 15 phút. - Khi vừa đi nắng về, đây là thời điểm cơ thể tiết ra nhiều mồ hôi, nhiệt cơ thể độ cao, nếu tắm ngay sẽ làm thay đổi thân nhiệt đột ngột, rất nguy hiểm, có thể dẫn đến đột quỵ. - Thực hiện các biện pháp phòng ngừa bổ sung khi tập thể dục hoặc làm việc ngoài trời. Có thể uống khoảng 700ml nước vào thời điểm hai giờ trước khi tập thể dục và cân nhắc bổ sung thêm 250ml nước hoặc thức uống thể thao ngay trước khi tập. Trong khi tập thể dục, cứ sau 20 phút, nên uống thêm 250ml nước ngay cả khi không cảm thấy khát. - Thay đổi hoặc hủy bỏ các hoạt động ngoài trời trong những ngày nắng nóng. Nên đổi thời gian hoạt động ngoài trời vào những thời điểm mát mẻ nhất trong ngày như sáng sớm hoặc sau khi mặt trời lặn. - Tránh các đồ uống có chứa caffeine hoặc rượu, vì các chất này có thể khiến tình trạng mất nước hơn trầm trọng hơn. - Hạn chế ra ngoài đường khi thời tiết nắng nóng. Tạo không gian thoáng mát trong nhà, buông rèm cửa, che chắn ánh nắng chiếu trực tiếp vào phòng vào thời điểm nóng nhất trong ngày. - Không được để trẻ em hoặc bất kỳ ai trong xe hơi đỗ, tắt máy, trong thời tiết nắng nóng dù chỉ để trong thời gian ngắn, do nhiệt độ trong xe có thể tăng hơn 11 độ C chỉ trong 10 phút.

LỢI ÍCH CỦA VIỆC TIÊM VẮC XIN COVID-19 MŨI THỨ 4

Khoa học và thực tế đã chứng minh, một trong những biện pháp vô cùng quan trọng để phòng chống dịch Covid-19 đó là tiêm vắc xin. Hiện nay, dịch bệnh COVID-19 đã và đang được kiểm soát, vì vậy đã tạo nên tâm lý chủ quan trước dịch bệnh, cho rằng đã tiêm đủ 3 mũi hoặc đã từng mắc COVID-19 thì nguy cơ nhiễm bệnh không còn. Tuy nhiên, theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới thì vắc xin phòng COVID-19 chỉ có tác dụng trong thời gian nhất định. Sau tiêm vắc-xin COVID-19 mũi 3 khoảng 3 tháng, hiệu quả bảo vệ sẽ giảm mạnh, chỉ còn 50% và tiếp tục giảm theo thời gian. Trong khi đó, dịch COVID-19 vẫn phức tạp, xuất hiện nhiều biến thể mới. Do đó người dân cần chủ động tiêm vắc xin phòng COVID-19 đúng lịch để đảm bảo miễn dịch cho bản thân và cộng đồng. Vì sao cần tiêm vắc xin phòng COVID-19 nhắc lại lần 2 (mũi 4)? Giống như nhiều loại vắc xin khác, những người đã tiêm vắc xin phòng COVID-19 đầy đủ và đúng hạn sẽ được bảo vệ tốt nhất. Tuy nhiên, với sự xuất hiện của các biến thể và sự giảm dần khả năng bảo vệ sau tiêm vắc xin theo thời gian (đặc biệt là đối với một số nhóm đối tượng nguy cơ). Do đó, nhằm tăng cường miễn dịch phòng bệnh COVID-19 cho những người đã được tiêm chủng, Bộ Y tế đã chỉ đạo về việc tiêm vắc xin phòng COVID-19 nhắc lại lần 2 (mũi 4) cho người dân. Trong thời gian qua, vắc-xin phòng COVID-19 đã cho thấy hiệu quả trong việc bảo vệ mọi người trong việc giảm khả năng bệnh nặng, tránh nhập viện, thậm chí là ngăn ngừa tử vong do COVID-19, đặc biệt ở những người đã tiêm mũi nhắc lại. Theo tổng hợp từ Tổ chức Y tế thế giới, các nghiên cứu về hiệu quả mũi 4 vắc xin phòng COVID-19 đều được tiến hành trong thời gian mà Omicron là biến thể lưu hành phổ biến trên toàn cầu. Mặc dù các nghiên cứu khác nhau về thiết kế và dân số được điều tra nhưng hầu hết đều đánh giá mũi 4 vắc xin phòng COVID-19 là có hiệu quả. Trong số đó, các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng tỉ lệ mắc COVID-19 nặng một tháng sau mũi 4 thấp hơn 3,5 lần so với ở nhóm tiêm 3 liều. Nghiên cứu cuối cùng được thực hiện tại Canada cho thấy rằng với mỗi liều bổ sung, hiệu quả vắc xin tăng lên đối với bệnh nặng. Cụ thể hiệu quả vắc xin tuyệt đối là 82% được đo hơn 84 ngày sau liều thứ ba và 92% đối với người nhận liều thứ 4. Theo các dẫn chứng, hiệu quả bảo vệ của mũi 4 được nghiên cứu làm giảm nguy cơ mắc Covid-19 (trên 52%), nếu mắc sẽ không có triệu chứng (61%), khỏi nguy cơ nhập viện (72%), nếu có triệu chứng nặng thì sẽ giảm nguy cơ tử vong (76%)… Israel là một trong những quốc gia đầu tiên trên thế giới triển khai tiêm mũi tiêm vaccine ngừa COVID-19 thứ 4. Ngày 31/12/2021, Bộ Y tế Israel đã phê duyệt tiêm liều thứ tư; ban đầu chỉ dành cho những người ở các cơ sở lão khoa được chăm sóc lâu dài và sau đó được mở rộng cho những người từ 60 tuổi trở lên. Kết quả, trong số dân Israel nói chung từ 60 tuổi trở lên, khả năng bảo vệ trước bệnh được cấp bởi mũi tiêm vaccine ngừa COVID-19 thứ tư được ước tính là vào khoảng 45 - 50% khả năng chống lại sự lây nhiễm SARS-CoV-2. Mũi tiêm này cũng có hiệu quả từ 62 - 71% đối với nguy cơ COVID-19 nghiêm trọng trong thời gian từ 1 - 4 tuần sau khi tiêm chủng so với tiêm chủng với ba liều bốn tháng hoặc hơn trước đó. Như vậy, mũi tiêm vaccine ngừa COVID-19 thứ tư chắc chắn đã cứu sống người bệnh và giảm nguy cơ nhập viện cấp tính. Các chuyên gia cũng khuyến cáo người đã từng mắc Covid-19 vẫn có khả năng bị tái nhiễm và mắc các biến chứng của bệnh, bao gồm cả trẻ em và người lớn. Một số nghiên cứu gần đây cho thấy người tái nhiễm có nguy cơ mắc bệnh mức độ nghiêm trọng và phải điều trị hồi sức tích cực. Cũng cần lưu ý, mặc dù số mắc và tử vong do Covid-19 trên toàn cầu có xu hướng giảm, tuy nhiên, ở một số khu vực dịch bệnh đang diễn biến phức tạp, xuất hiện các biến chủng mới. Bên cạnh việc tiêm chủng định kỳ, đúng lịch thì người dân cũng nên tuân thủ những biện pháp phòng chống dịch bệnh để bảo vệ bản thân, gia đình và cộng đồng. [[{"fid":"4364","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 880px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Đối tượng nào cần tiêm vắc xin phòng COVID-19 nhắc lại lần 2 (mũi 4)? Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC Hoa Kỳ) khuyến nghị tiêm nhắc mũi 4 vắc xin Pfizer-BioNTech hoặc Moderna COVID-19 ít nhất 4 tháng sau lần tiêm nhắc lại đầu tiên (mũi 3) cho các đối tượng gồm người lớn từ 50 tuổi trở lên; Những người từ 12 tuổi trở lên bị suy giảm miễn dịch vừa phải hoặc nghiêm trọng. Theo đó, ngày 9/5/2022, Bộ Y tế cũng đã có văn bản số 2357/BYT-DP chỉ đạo về việc triển khai tiêm vắc xin phòng COVID-19 liều nhắc lại lần 2 (mũi 4) như sau: - Đối tượng tiêm: Người từ 50 tuổi trở lên, người từ 18 tuổi trở lên có suy giảm miễn dịch từ thể vừa đến thể nặng, người từ 18 tuổi trở lên thuộc nhóm nguy cơ cao phơi nhiễm với COVID-19: cán bộ y tế, cán bộ tuyến đầu, công nhân các khu công nghiệp. -Vắc xin sử dụng: Vắc xin mRNA (của hãng Pfizer hoặc Moderna sản xuất), vắc xin do Astra Zeneca sản xuất, vắc xin cùng loại với mũi 3. - Khoảng cách: Ít nhất là 4 tháng sau mũi 3. - Người đã mắc COVID-19 sau tiêm mũi 3: Hoãn 3 tháng sau khi mắc COVID-19. Vắc xin phòng COVID-19 chính là chìa khóa quan trọng nhất trong phòng, chống dịch và là nền tảng để thích ứng an toàn, hiệu quả. Do đó, mỗi người dân hãy tiêm vắc xin phòng COVID-19 theo hướ

NGUYÊN TẮC VÀNG BẢO VỆ SỨC KHOẺ GIA ĐÌNH TRONG MÙA HÈ

Tình trạng nắng nóng làm ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt là đối với người già, trẻ nhỏ, người bệnh, người làm việc ngoài trời nắng lâu hoặc trong môi trường nóng bức. Đây cũng là lúc thuận lợi cho vi khuẩn, virus phát triển, dễ bùng phát bệnh truyền nhiễm... Việc bảo vệ sức khỏe trong mùa hè rất quan trọng, vậy làm thế nào để có thể bảo vệ sức khỏe khi mùa hè đến? Một số nguyên tắc chung cần thực hiện giúp bảo vệ sức khỏe của gia đình trong mùa nắng nóng Với trẻ nhỏ: Thời tiết nắng là điều kiện thuận lợi cho các bệnh truyền nhiễm như: Viêm đường hô hấp, viêm phổi, viêm phế quản, rôm sảy, chân tay miệng, Rubella... Để bảo vệ sức khỏe cho trẻ, các bậc phụ huynh cần lưu ý hạn chế cho trẻ ăn kem, uống nước đá lạnh. Điều chỉnh nhiệt độ điều hòa ở mức hợp lý, không để điều hòa phả thẳng vào người các bé. Hạn chế cho trẻ ra nắng, đi bơi vào những thời điểm nắng nóng đỉnh điểm (khoảng từ 9h sáng tới 4h chiều). Cho trẻ ngủ màn và tiêm phòng đầy đủ theo khuyến cáo để bảo vệ trẻ khỏi các bệnh truyền nhiễm như sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản. Đối với người mắc các bệnh mạn tính như đái tháo đường, tăng huyết áp, tim mạch, béo phì, người đang điều trị bệnh... nếu nắng nóng khiến bệnh cũng rất dễ trở nặng. Vì vậy, việc tái khám, dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ là vô cùng cần thiết. Cần chú ý, tránh ra ngoài trời vào những giờ cao điểm nắng nóng; ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý; tránh xúc động mạnh. Đối với người phải làm việc trong môi trường khắc nghiệt, không thuận lợi: Những người làm việc ngoài trời, trong những khu vực nóng và môi trường nắng nóng... dễ bị kiệt sức, say nắng, say nóng. Vì vậy, cần hết sức lưu ý đề phòng bằng cách chú ý các biện pháp bảo vệ da, bảo vệ cơ thể khỏi nắng nóng; bổ sung chất dinh dưỡng để cơ thể có sức đề kháng; chú ý uống đủ nước để phòng mất nước. Những người ở khu vực đô thị Những người sống ở khu vực thành thị cũng dễ bị tổn thương do nắng nóng so với khu vực khác. Nguyên nhân là do hiệu ứng bê tông khiến nhiệt độ ở thành phố cao hơn nhiệt độ của thời tiết, trong khi vào ban đêm lại có hiệu ứng "đảo nhiệt", tức là nhiệt độ giảm chậm hơn so với ở vùng nông thôn. Nguyên tắc cần thực hiện để bảo vệ sức khỏe Để tránh các tác nhân gây bệnh do thời tiết nắng nóng hay thời điểm giao mùa hoặc khi phải tiếp xúc với ánh nắng mặt trời nhiệt độ cao trong thời gian dài, mọi người cần phải có những biện pháp để phòng ngừa như sau: Nguyên tắc 1: Cung cấp đủ nước cho cơ thể Thời tiết ngoài trời nhiệt độ cao tạo cảm giác nóng bức khiến cơ thể dễ bị mất nước. Vì thế, để bảo vệ sức khỏe trong mùa nắng nóng mọi người nên chủ động uống nước, không phải đợi đến khi khát mới uống. Uống nhiều nước, tối thiểu 1,5 - 2 lít nước/ngày, đặc biệt là những người lao động ngoài trời, nên uống bổ sung các loại nước giúp giải nhiệt như nước chanh, cam, nước dừa tươi, nước rau má, nước đậu đen, nước rễ tranh râu ngô, nước atiso... pha thêm một ít muối ăn hoặc nước oresol. Hạn chế uống nhiều nước đá, nước lạnh dễ gây viêm họng. Hạn chế sử dụng các loại đồ uống có cồn hay café vì chúng làm tăng tình trạng mất nước. [[{"fid":"4360","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 333px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Uống nhiều nước, tối thiểu 1,5 - 2 lít nước/ngày Nguyên tắc 2: Tìm nơi bóng mát "trú ẩn" Để bảo vệ sức khỏe trong mùa nắng nóng, nên hạn chế thời gian đi ra ngoài trời. Nếu tính chất công việc phải thật sự cần thiết phải ra ngoài, bạn nên lựa chọn khoảng thời gian phù hợp, tránh những khung giờ đỉnh điểm từ 10h sáng đến 14h chiều, đặc biệt trong những ngày nóng nắng gắt. Khi ra ngoài nên lựa chọn phương tiện tốt nhất là đi ôtô, nếu đi xe máy thì nên bảo vệ cơ thể bằng cách mặc áo khoác, bao tay, đeo khẩu trang, đội mũ rộng vành... để chống nắng. Nếu không dễ dẫn đến sốc nhiệt, ngất xỉu sẽ rất nguy hiểm. Với những người làm việc ngoài trời ở nhiệt độ cao, nên di chuyển đến nơi có không khí mát mẻ mỗi giờ 1 lần, nghỉ ngơi khoảng 15 phút, sau đó trở lại công việc. Làm thoáng mát nơi làm việc như sử dụng mái che, vật liệu cách nhiệt, phun nước, phun sương, lắp đặt điều hòa hay quạt thông gió. Nguyên tắc 3: Không thay đổi nhiệt độ cơ thể đột ngột Cần lưu ý không nên thay đổi nhiệt độ thân nhiệt một cách đột ngột, đó là cách bảo vệ sức khỏe trong mùa nắng nóng, chẳng hạn như: Mọi người khi đang ở ngoài trời nắng nóng không nên bước vào phòng có máy lạnh ngay hoặc ngược lại, bởi môi trường ở nhiệt độ cao, cơ thể đổ nhiều mồ hôi sẽ khiến các lỗ chân lông trên da mở ra rồi tiếp xúc môi trường ở nhiệt độ thấp nhanh rất dễ bị cảm lạnh. Cơ thể mỗi người là khác nhau, người có sức khỏe yếu dễ sốc nhiệt dẫn đến ngất xỉu, choáng váng... Cách để bảo vệ sức khỏe trong mùa nắng nóng không bị sốc nhiệt, khi ở ngoài vào phòng thì phải bật máy điều hòa nhiệt độ lạnh từ từ, hoặc ngồi nghỉ ngơi một khoảng thời gian ở chỗ mát rồi mới vào phòng lạnh. Cần lưu ý, về nhà không nên tắm ngay, khi đã có một ngày hoạt động ngoài trời nắng nóng, cũng không nên tắm quá nhiều lần trong ngày. Cần nghỉ ngơi trong vòng 30 phút để mồ hôi khô rồi tắm, tránh tình trạng nhiệt độ cơ thể thay đổi đột ngột, trung tâm điều nhiệt phải hoạt động liên tục, ảnh hưởng đến sức khỏe không hề tốt. [[{"fid":"4361","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 304px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Bổ sung nhiều rau củ quả và các loại thực phẩm để tăng cường dưỡng chất cho cơ thể Nguyên tắc 4: Vệ sinh ăn uống cần chú ý Vào những ngày nắng nóng, thời tiết ở nhiệt độ cao nên thực phẩm dễ bị hư hỏng, vi sinh vật phát triển là điều kiện thuận lợi dễ truyền bệnh cho cơ thể như qua đường tiêu hóa (tiêu chảy, đau bụng...). Để bảo vệ sức khỏe trong mùa nắng nóng cần chú ý việc kiểm tra bảo quản thực phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh trước khi ăn uống không nên sử dụng các loại thực phẩm đã chế biến để quá lâu và thức ăn đường phố phơi ngoài nắng ảnh hưởng đến sức khỏe. Nguyên tắc 5: Phòng chống các bệnh truyền nhiễm Thời tiết nắng nóng rất dễ nhiễm các bệnh về tay chân miệng, sởi, quai bị... đặc biệt là ở trẻ em lứa tuổi cấp 1 hay cấp 2, để bảo vệ sức khỏe trong mùa nắng nóng, cha mẹ cần chú ý kiểm tra lịch tiêm ngừa phòng bệnh cho trẻ. Tốt nhất, sau 3 - 5 năm, nên tiêm phòng nhắc lại cho trẻ để phòng các bệnh truyền nhiễm trong mùa nắng nóng Nguyên tắc 6: Chống nắng và chăm sóc da Việc cơ thể tiếp xúc với tia UV do ánh nắng lâu ngày sẽ dẫn đến những vấn đề trên da như lão hóa, bỏng da, rối loạn tăng sắc tố da, thậm chí gây ung thư da rất trầm trọng. Việc chống nắng nóng là cần thiết, khi ra ngoài đường bạn nên thoa kem chống nắng chỉ số SPF trên 30, trang bị thêm mũ, khẩu trang, quần áo tay dài, đeo kính râm, áo khoác... nhằm giúp che chắn bảo vệ cho cơ thể.   Theo Suckhoedoisong.vn

BỆNH CHÂN TAY MIỆNG – NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Chân tay miệng là bệnh lý thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi với các triệu chứng sốt, đau họng, nổi bọng nước tập trung ở tay, chân, miệng. Bệnh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm có thể tử vong nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời. 1. Bệnh chân tay miệng là gì? Các biến chứng gặp phải? Bệnh chân tay miệng là bệnh truyền nhiễm lây từ người sang người có thể phát triển thành dịch do virus đường ruột gây ra. Nguyên nhân gây bệnh do hai nhóm tác nhân là Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71 (EV71). Biểu hiện chính của bệnh là tổn thương da, niêm mạc dưới dạng phỏng nước tập trung ở niêm mạc miệng, lòng bàn tay, bàn chân, mông, gối. Bệnh chân tay miệng lây chủ yếu theo đường tiêu hoá từ nước bọt, phỏng nước và phân của trẻ nhiễm bệnh. Do vậy, các yếu tố sinh hoạt tập thể như trẻ đi học tại nhà trẻ, mẫu giáo, nơi trẻ chơi tập trung là các yếu tố nguy cơ lây truyền bệnh, dễ phát thành các ổ dịch. Dịch tay chân miệng có thể gặp quanh năm. Tuy nhiên, bệnh có xu hướng tăng cao và khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12 hàng năm. Bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm. Các trường hợp biến chứng nặng thường do EV71. Các biến chứng này bao gồm: - Biến chứng về não bộ như: Viêm não, viêm thân não, viêm não tủy, viêm màng não. Biểu hiện như giật mình, ngủ gà, bứt rứt, đi loạng choạng, run chi, mắt nhìn ngược, rung giật nhãn cầu, yếu liệt chi, co giật, hôn mê,... - Biến chứng tim mạch, hô hấp bao gồm: Viêm cơ tim, phù phổi cấp, tăng huyết áp, suy tim, trụy mạch, có thể tử vong nhanh chóng nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời. [[{"fid":"4334","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 707px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] 2. Dấu hiệu bệnh chân tay miệng - Giai đoạn khởi phát: Trong vòng 1 đến 2 ngày đầu bệnh nhân sốt nhẹ, mệt mỏi, đau họng, biếng ăn, tiêu chảy. - Giai đoạn toàn phát: Kéo dài 3-10 ngày với các triệu chứng điển hình của bệnh như: + Loét miệng: Xuất hiện các vết loét đỏ hay phỏng nước ở niêm mạc miệng, lợi, lưỡi, đau miệng dẫn đến trẻ bỏ ăn, bỏ bú, tăng tiết nước bọt, trẻ quấy khóc. + Phát ban trên da dạng phỏng nước: Vị trí nốt ban xuất hiện ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông tồn tại khoảng 1 tuần, sau đó sẽ để lại vết thâm. + Biểu hiện toàn thân: Sốt nhẹ, nôn. Nếu người bệnh sốt cao cần chú ý các biến chứng xảy ra. - Thường từ 3-5 ngày sau, trẻ sẽ hồi phục hoàn toàn nếu không có biến chứng. 3. Điều trị chân tay miệng - Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, do đó chủ yếu điều trị triệu chứng, nâng cao sức đề kháng cho trẻ. - Cần chú ý theo dõi nhằm phát hiện sớm và điều trị sớm biến chứng. - Giữ gìn vệ sinh và bổ sung dinh dưỡng đầy đủ, nâng cao thể trạng cho trẻ: Cho trẻ nghỉ ngơi, tránh các kích thích. Bù nước bằng dung dịch điện giải. Vệ sinh răng miệng sạch sẽ cho trẻ. Bổ sung vitamin C, các loại thực phẩm tăng cường sức đề kháng cho trẻ. - Cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế khi có các dấu hiệu như: Sốt cao ≥ 39 độ C, thở nhanh, khó thở, mệt lả; giật mình, quấy khóc, khó ngủ; nôn nhiều; đi loạng choạng; da tái, nổi vân tím, tay chân lạnh, vã mồ hôi; co giật, hôn mê. 4. Phòng bệnh tay chân miệng Phòng bệnh chân tay miệng bằng các biện pháp: - Hạn chế tiếp xúc với bệnh nhân. - Cách ly trẻ bệnh tại nhà: không đến nhà trẻ, trường học, nơi các trẻ chơi tập trung trong thời gian bị bệnh. - Không được chọc vỡ các mụn nước, bọng nước trên da để tránh bội nhiễm. - Vệ sinh, lau dọn phòng ở của người bệnh, khử khuẩn bề mặt, giường bệnh, buồng bệnh. - Thường xuyên giặt giũ, phơi phóng quần áo, khăn trải giường và vệ sinh các đồ vật cá nhân của người bệnh nhân. - Rửa tay bằng xà phòng sau khi thay quần áo, tã; sau khi tiếp xúc với phân, nước bọt của bệnh nhân... Chân tay miệng có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng của trẻ. Vì vậy cha mẹ cần quan tâm, chú ý đến các dấu hiệu bệnh để đưa trẻ đến cơ sở y tế kịp thời, hạn chế biến chứng xảy ra. Hiện nay, Khoa Truyền nhiễm Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn với đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm sẽ là địa chỉ đáng tin cậy để điều trị, chăm sóc cho bệnh nhân mắc các bệnh truyền nhiễm an toàn, hiệu quả.

Trang