CẤP CỨU (24/24):
02053.898.115

ĐIỆN THOẠI HỖ TRỢ :02053.870.039

Y học thưởng thức

BỊ SỐT XUẤT HUYẾT NÊN KIÊNG GÌ?

Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do virus gây ra và chưa có vắc-xin ngừa bệnh. Trong quá trình điều trị sốt xuất huyết, người bệnh cần kiêng gì để không làm tình trạng bệnh nặng hơn, tránh các biến chứng nguy hiểm? Bác sĩ đưa ra lời khuyên về cách ăn uống cho bệnh nhân sốt xuất huyết và những việc không nên làm... Người bệnh sốt xuất huyết nên ăn gì? Khi bị mắc SXH, người bệnh thường bị sốt cao nên cơ thể mệt mỏi, chán ăn. Vậy, người bệnh SXH nên thực hiện cách thức ăn uống như sau để nhanh khỏi bệnh: Bổ sung nhiều nước: Người bệnh SXH  có triệu chứng điển hình là sốt cao kèm mất nước nên việc bù nước là quan trọng nhất. Người bệnh nên uống thêm các loại nước trái cây, nước ép như nước cam, canh, nước ép bưởi, nước dừa vì các loại quả này có chứa nhiều vitamin C và khoáng chất, tăng cường sức đề kháng, giúp cho thành mạch máu khỏe hơn, từ đó tình trạng bệnh sẽ thuyên giảm. Người bệnh SXH nên bổ sung thêm các loại nước ép rau quả tươi như cà rốt, dưa chuột và các loại rau lá để tăng cường khả năng miễn dịch, giảm đau cho người bệnh nhờ các loại có chứa vitamin và khoáng chất cần thiết. [[{"fid":"3037","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 314px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Ăn cháo loãng, súp: Cảm giác chán ăn, miệng đắng khi bị sốt là dấu hiệu dễ thấy nhất, gây khó chịu cho người mắc bệnh, đặc biệt là trẻ em. Lời khuyên tốt nhất dành cho bệnh nhân SXH là nên ăn thức ăn các loại cháo loãng, súp để dễ hấp thu và có nhiều dưỡng chất. Đối với trẻ nhỏ bị SXH mà đang trong giai đoạn bú mẹ, người mẹ cần cho bé bú nhiều hơn ngày thường để tăng cường sức đề kháng tự nhiên từ sữa mẹ. Nên cho bé nên ăn thành nhiều bữa nhỏ, uống thêm nước, không nên cho trẻ ăn dồn dập. Trong thời điểm này, các mẹ nên bổ sung cho bé các món ăn giàu đạm từ trứng, thịt, sữa, thực phẩm giàu vitamin A, giàu kẽm có trong thịt bò, gà... để tăng cường sức đề kháng cho bé. Khi trẻ đã hết sốt và khỏi bệnh thì bố mẹ nên cho trẻ ăn uống bình thường và nên cho ăn bù để bổ sung dinh dưỡng trong thời gian bé bị ốm và hạn chế tình trạng nhẹ cân, suy dinh dưỡng sau này. Do ốm nên khẩu vị của bé thay đổi, bố mẹ cần kiên trì nấu các món ăn để bé ăn thấy ngon miệng và ưu tiên các món ăn giàu vitamin D, A, kẽm, sắt, khoáng chất và các loại hoa quả giàu vitamin như cam, quýt... [[{"fid":"3036","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 288px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Người bệnh sốt xuất huyết nên ăn cháo, súp, đầy đủ các loại thực phẩm. Người bệnh nên kiêng ăn gì? Một số thực phẩm dưới đây người bệnh SXH cần kiêng ăn vì dễ gây rối loạn tiêu hóa khi cơ thể đang yếu: Tránh đồ ăn nhiều dầu mỡ. Không ăn đồ ăn cay, nóng: Sức đề kháng của người bệnh sốt xuất huyết bị giảm và năng lượng bị hao hụt nên khi người bệnh ăn đồ cay, nóng như ớt, gừng, mù tạt... thì sẽ làm nhiệt độ trong cơ thể tăng lên. Điều này không những khiến tình trạng bệnh nặng hơn mà còn ảnh hưởng đến khả năng hồi phục của người bệnh. Người bệnh SXH không nên uống các loại đồ uống ngọt, không dùng mật ong và các loại đường tự nhiên khác để tránh lâu hồi phục do tiêu thụ đường sẽ khiến cho các tế bào bạch cầu diệt khuẩn chậm hơn. Ngoài ra, người bệnh cũng nên không nên uống rượu, cà phê và ngừng hút thuốc khi đang bị bệnh. Sốt xuất huyết có được tắm gội không? Khi mắc SXH, người bệnh thường lo lắng, không biết rằng có thể tắm được không, một số bệnh nhân chọn cách lau người sơ qua bằng nước ấm. Đặc biệt là nhiều trẻ nhỏ với sức khỏe yếu, bố mẹ luôn lo lắng không dám tắm cho con, sợ con ốm hoặc sốt nặng hơn. Tuy nhiên, thực tế là khi bị SXH, bệnh nhân hoàn toàn có thể tắm rửa bình thường. Lưu ý không tắm và ngâm người trong nước lâu, tắm với nước có độ ấm vừa phải. Tuyệt đối không tắm với nước lạnh. Nếu gội đầu, đặc biệt là những bệnh nhân nữ tóc dày thì nên sấy khô, tránh để tóc ẩm lâu khiến cơ thể bị lạnh. Với trường hợp sốt xuất huyết hạ tiểu cầu, người bệnh cần tránh kỳ cọ mạnh khi tắm bởi điều này có thể gây chảy máu dưới da hoặc trong cơ, cực kỳ nguy hiểm. Trong thời gian từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 của bệnh, nên hạn chế việc tắm gội bởi nó sẽ làm cho thành mạch giãn mạnh, tình trạng xuất huyết có thể trầm trọng hơn. Tốt nhất bạn chỉ nên dùng khăn ấm để lau người. Không tùy tiện sử dụng thuốc hạ sốt Với những người mắc SXH, tuyệt đối không dùng thuốc hạ sốt aspirin và ibuprofen. Bởi hai loại thuốc này sẽ càng khiến cho tình trạng chảy máu ở người bệnh trở nên trầm trọng hơn, có thể dẫn tới tình trạng xuất huyết dạ dày dữ dội gây nguy hiểm đến tính mạng. Chỉ nên sử dụng thuốc hạ sốt có thành phần paracetamol, sử dụng theo đúng chỉ định của bác sĩ, không tự ý tăng liều thuốc.   Theo Sức khỏe và đời sống

NHẬN DẠNG VÀ PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM

Ngộ độc thực phẩm là tình trạng bệnh lý xảy ra sau khi ăn hoặc uống phải các loại thực phẩm bị nhiễm độc. Nguyên nhân do thực phẩm bị nhiễm khuẩn (từ vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm mốc...); bị nhiễm các chất hóa học (kim loại nặng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, chất phụ gia...); bị biến chất khi để quá lâu hoặc bản thân thực phẩm có chứa chất độc (cá nóc, gan cóc, nấm độc...). Dấu hiệu ngộ độc các loại thực phẩm Thực phẩm là một hỗn hợp của nhiều hợp chất phức tạp có tác dụng nuôi dưỡng cơ thể con người nhưng đôi khi lại chứa đựng những mối nguy gây ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của con người. Ngộ độc thực phẩm thường xảy ra do ăn phải thực phẩm có nhiễm vi khuẩn hay độc tố của chúng. [[{"fid":"3026","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","link_text":null,"attributes":{"height":"356","width":"600","style":"width: 500px; height: 297px;","class":"media-element file-default"}}]] Vi khuẩn Salmonella có thể tồn tại trong nước đá vài tháng và ở nhiều thực phẩm. Ngộ độc thức ăn do vi khuẩn thương hàn (Salmonella): Thường gặp do ăn thức ăn có nguồn gốc động vật bị nhiễm vi khuẩn thương hàn: gỏi thịt cá, thịt gia cầm: gà, vịt, cá, trứng, sữa... Bệnh thường biểu hiện sau khi ăn khoảng 4 giờ đến 48 giờ, thấy: sốt, đau bụng, buồn nôn và nôn, đi ngoài nhiều lần trong ngày, đi ngoài phân có máu - mũi... nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, người bệnh có thể tử vong. Bệnh có thể chuyển sang dạng người lành mang vi khuẩn gây bệnh khi không được điều trị đủ liều, đúng cách. Những người mang vi khuẩn ở dạng này thường xuyên thải vi khuẩn thương hàn ra theo phân, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ là nguồn ô nhiễm với thực phẩm và môi trường xung quanh. Ngộ độc thức ăn do vi khuẩn tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus): Thường gặp do ăn thức ăn giàu đạm bị nhiễm vi khuẩn tụ cầu như: thịt, cá, trứng, sữa, các loại súp... Vi khuẩn tụ cầu có nhiều trên da, họng khi bị viêm nhiễm và có trong không khí, nước... nên quá trình chế biến và bảo quản không hợp vệ sinh rất dễ nhiễm các vi khuẩn này vào thực phẩm. Ăn thức ăn có nhiễm tụ cầu hoặc độc tố của chúng đều có thể bị ngộ độc. Bình thường, triệu chứng xuất hiện sớm trong 30 phút đến 4 giờ sau khi ăn. Người bệnh thường nôn thức ăn vừa ăn xong, đi ngoài nhiều lần phân toàn nước, mệt mỏi, có thể có đau đầu hôn mê nếu nhiễm phải độc tố của tụ cầu. Bệnh không được điều trị kịp thời dễ tử vong do mất nước và điện giải. Điều trị tích cực, bệnh thường khỏi nhanh và phục hồi tốt. Ngộ độc thức ăn do vi khuẩn độc thịt (Clostridium botulium): Đây là loại vi khuẩn kỵ khí có nha bào, thường có trong thức ăn đóng hộp, để lâu. Biểu hiện ngộ độc thường sau khi ăn 2 giờ đến 48 giờ, có các dấu hiệu: buồn nôn, nôn, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, khó thở và hôn mê. Nếu không được điều trị và xử lý kịp thời, tỷ lệ tử vong rất lớn. Ngộ độc thức ăn do vi khuẩn Escherichia coli (E.coli): Vi khuẩn này có nhiều trong phân người và gia súc. Trong quá trình chế biến thiếu vệ sinh, không có thói quen rửa tay trước khi ăn hay trước khi chế biến thực phẩm, bảo quản thực phẩm không tốt để các loại côn trùng xâm nhập mang theo vi khuẩn E.coli từ phân, rác vào thức ăn. Biểu hiện ngộ độc thức ăn do nhiễm E.coli thường sau 4 giờ đến 48 giờ có các dấu hiệu đau bụng đi ngoài phân có máu hay nhiều nước tùy theo từng loại vi khuẩn E.coli. Bệnh có thể tử vong do nhiễm độc hay mất nước nếu nhiễm E.coli 0.157 hay các loại E.coli khác gây bệnh giống như vi khuẩn tả. Bệnh được điều trị sớm và xử trí đúng cách sẽ phục hồi nhanh chóng. Hạn chế nguy cơ và tác động của ngộ độc thực phẩm Chọn thực phẩm đáng tin cậy: Khi mua thịt lợn hoặc thịt bò, nên chọn khối thịt rắn chắc, có độ đàn hồi, ấn tay vào thấy thịt mềm, có độ dính, màng ngoài thịt khô, không bị nhớt, không có mùi lạ, mùi ôi thiu. Đặc biệt nên chọn ở các cửa hàng có uy tín và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Đối với cá, tốt nhất là chọn cá còn đang quẫy nước. Nếu cá chết, cần chọn cá còn nhớt bóng, mắt cá trong, vảy cá không bị rời, mang cá hồng, ấn ngón tay vào thịt cá không để lại vết lõm. Các loại rau nên chọn mua tại nơi uy tín, hoa quả tươi phải đúng mùa vụ, còn cuống và lá xanh. Thực phẩm chế biến sẵn nên mua ở những cử hàng có uy tín, đồ hộp nên mua đồ hạn sử dụng còn dài, ghi rõ nhà sản xuất, nước sản xuất, vỏ không móp méo, không phồng, không rỉ sét. Ăn chín uống sôi: Thức ăn phải được sơ chế kỹ càng trước khi chế biến. Các loại thịt nên được xát muối cho sạch lớp bên ngoài, trần nước sôi khử mùi hôi và vi khuẩn. Vệ sinh dụng cụ chế biến như dao, kéo, thớt... Các loại rau phải rửa kỹ nhiều lần dưới vòi nước chảy, ngâm nước muối pha loãng khoảng 20-30 phút, hạn chế ăn sống. Khi chế biến phải lưu ý không để thức ăn sống đặt lẫn với thức ăn chín, không dùng chung dụng cụ (dao, thớt...) cho thức ăn sống và chín. Bảo quản đúng cách: Thức ăn sau khi nấu nên ăn ngay, không để quá 2 tiếng. Nếu để lâu hơn, nên bảo quản thức ăn trong tủ lạnh bằng hộp, hoặc giấy nilon bảo quản, khi ăn phải hâm kỹ lại. Tránh để thức ăn quá lâu trong tủ lạnh, ngay cả với thức ăn chín. Thực phẩm phải bảo quản với nhiệt độ phù hợp. Thịt, cá tươi nên rửa sạch cất vào ngăn đông, chia thành nhiều phần đủ cho một bữa ăn, nhằm tránh tình trạng lấy thực phẩm ra rã đông rồi cất trở lại. Các loại rau củ tươi để vào ngăn đựng rau củ, bọc kín thành các túi riêng. Tủ lạnh là nơi bảo quản thức ăn, vì vậy cần phải vệ sinh thường xuyên, nếu không tủ lạnh sẽ là nơi phát sinh bệnh tật. Tránh để tồn đọng quá nhiều thức ăn trong tủ lạnh, gây quá tải cho tủ lạnh khiến nhiệt độ lạnh không đảm bảo, thức ăn dễ bị hư hỏng. Ngoài ra, trước và sau khi chế biến, cần lau dọn sạch sẽ khu vực chế biến thức ăn, bếp nấu, rửa tay sạch trước khi nấu ăn.   Theo Sức khỏe và đời sống

PHÒNG NGỪA CÁC DỊ TẬT BẨM SINH CHO BÉ

Dị tật bẩm sinh ở thai nhi là nỗi lo lắng của không ít bà bầu, để lại nỗi đau và hậu quả khá nặng nề. Bài viết này đề cập những dị tật bẩm sinh phổ biến nhất mà mẹ bầu nên biết. Bệnh tim bẩm sinh (chứng thông liên thất) Bé bị tim bẩm sinh thường có những dấu hiệu như da xanh xao, thở yếu hoặc thở khó, thậm chí ngưng thở khi đang bú... Thông liên thất là trạng thái hay gặp nhất của chứng tim bẩm sinh, bệnh có thể gặp ở 2 - 6 trẻ/1.000 ca sinh. Chứng thông liên thất ở bé có thể phát hiện qua siêu âm trong thai kỳ, hoặc thường khoảng 4 tuần sau sinh. Với những bé có trái tim khỏe mạnh, 2 tâm thất trái phải sẽ được ngăn cách bằng 1 lớp vách mỏng. Tuy nhiên, trái tim của những bé bị dị tật sẽ có một lỗ nhỏ giữa vách ngăn, tạo điều kiện “gặp gỡ” cho 2 tâm thất. Thường trẻ mắc dị tật này không cần mổ do lỗ thông sẽ bít lại 1 cách tự nhiên; tuy nhiên trong các trường hợp: thông liên thất kích thước lớn, thông liên thất có tăng áp lực động mạch phổi trung bình, thông liên thất vùng phễu thì cần phải phẫu thuật... [[{"fid":"3011","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 264px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Dị tật sứt môi hở hàm ếch ở trẻ. Tật sứt môi, hở hàm ếch Dị tật sứt môi hở hàm ếch xảy ra do sự phát triển không đầy đủ của phần môi trên, vòm miệng, hoặc cả hai, và có thể được phát hiện qua siêu âm trong thai kỳ. Hầu hết các trường hợp không xác định được nguyên nhân chính xác, tuy nhiên đa phần dị tật này là sự kết hợp của yếu tố di truyền và môi trường (như do mẹ sử dụng thuốc, mẹ bệnh, hút thuốc hoặc uống rượu khi mang thai...). Nguy cơ trẻ mắc bệnh này càng cao khi tiền sử gia đình có người mắc tật sứt môi, hở hàm ếch. Hội chứng Down Là một hội chứng rối loạn nhiễm sắc thể, hội chứng Down xảy ra khi tế bào của bé có 3 nhiễm sắc thể 21 thay vì thông thường là 2. Cứ 800 - 1.000 trẻ mới sinh thì có 1 bé bị bệnh này, phần lớn do bất thường ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh, chỉ khoảng 5% di truyền. Tuổi tác khi mang thai của người mẹ càng cao thì nguy cơ sinh con bị Down sẽ càng tăng. Trẻ mắc bệnh Down thường có đặc điểm như: lưỡi như bị thò ra, mắt lệch về phía góc trong, mặt có các nếp gấp. Phần ót của đầu thẳng và 2 tai không bình thường. Bé khá yếu ớt, 2 bàn tay, bàn chân ngắn và bè. Lòng bàn tay, bàn chân có nếp gấp ngang. Thêm vào đó bé có thể bị tim bẩm sinh hoặc bị tâm thần. Tuy vậy bệnh Down cũng được chia ra thành nhiều cấp độ và có nhiều trẻ mắc hội chứng Down vẫn bình thường gần như các bé khác. Dị tật ống thần kinh Ống thần kinh là nền tảng cốt lõi để phát triển thành não và tủy sống. Vào ngày thứ 28, ống thần kinh sẽ đóng lại hoàn toàn để chuẩn bị cho bước phát triển mới của thai nhi. Tuy nhiên, nếu quá trình này xảy ra bất thường khiến ống thần kinh không đóng lại hoàn toàn, não và cột sống của thai nhi sẽ xảy ra những khiếm khuyết. Nứt đốt sống là một dị tật ống thần kinh xảy ra do một vài đốt xương sống không khép kín trên tủy sống làm lộ tủy sống, màng và dịch não tủy dưới dạng túi thần kinh mềm sẫm màu mọc ở lưng dọc theo cột sống. Túi này được phủ 1 lớp màng mỏng nên có thể bị rò rỉ làm thoát dịch não tủy ra ngoài. Nứt đốt sống được chia thành 2 dạng: nứt đốt sống dạng đóng là dạng nhẹ nhất, biểu hiện ở việc xuất hiện đám lông bất thường, hoặc có tình trạng tụ mỡ dưới da, một vết lõm hoặc vết chàm phía trên da vùng đốt sống bị nứt. Nứt đốt sống dạng mở bao gồm 2 loại là thoát vị màng não và thoát vị màng não - tủy. Nứt đốt sống gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng đối với sức khỏe của bé như dễ bị nhiễm trùng, viêm màng não, co cơ, bị liệt, bàn chân bị khoèo, khó kiểm soát đại tiểu tiện, não úng thủy, tổn thương não (dẫn đến mù, động kinh hoặc bại não). Người mẹ thiếu axit folic trước và trong thai kỳ, gia đình có tiền sử bị dị tật ống thần kinh, mẹ dùng một số loại thuốc khi mang thai, mẹ bị đái tháo đường thai kỳ hoặc trong những tháng đầu mang thai, mẹ bị tăng nhiệt độ cơ thể do sốt cao, tắm hơi, tắm trong bồn nước nóng... là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc tật nứt đốt sống ở trẻ. [[{"fid":"3010","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 361px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Thai phụ nên đi siêu âm định kỳ để sớm phát hiện những dị tật ở thai nhi. Dị tật hậu môn không lỗ Hậu môn không lỗ là tình trạng hậu môn bị bít lại, hoặc do một màng da mỏng bao lấy lỗ ra, hoặc bởi vì ống nối giữa hậu môn và ruột già không phát triển. Dù là dị tật hiếm gặp, với tỷ lệ 1/5.000 trẻ sơ sinh, nhưng đây vẫn là loại dị tật gây nhiều hoang mang cho các bậc cha mẹ. Đến nay khoa học vẫn chưa xác định được nguyên nhân cụ thể của tật hậu môn không lỗ, nhưng tỷ lệ mẹ bị nhiễm virus, tiếp xúc với tia phóng xạ hoặc dùng thuốc trong thai kỳ sinh con bị tật này khá cao. Cách phòng ngừa dị tật thai nhi Bà bầu nên thực hiện nếp sống lành mạnh, không hút thuốc lá, không dùng rượu bia, chất kích thích để giảm nguy cơ dị tật cho thai nhi. Phụ nữ mang thai cần chú trọng khâu dinh dưỡng, cần bổ sung đầu đủ các nhóm thực phẩm. Hãy đảm bảo rằng thực phẩm cho thai phụ là thực phẩm sạch, không nhiễm hóa chất, thuốc trừ sâu, phẩm màu công nghiệp. Trong thai kỳ, thai phụ hãy luôn ghi nhớ làm đầy đủ các xét nghiệm và khám thai định kỳ để giúp phát hiện sớm các dị tật ở thai nhi. Thai phụ không tự ý dùng thuốc, nếu không có chỉ định của bác sĩ.   Theo Sức khỏe và đời sống

5 BIỆN PHÁP GIÚP BẢO VỆ NGƯỜI TIỂU ĐƯỜNG TRƯỚC DỊCH COVID 19

Diễn biến nặng hơn, nguy cơ tử vong cao hơn, những người có bệnh lý nền như đái tháo đường (tiểu đường) cần phải làm gì để bảo vệ mình trước những diễn biến phức tạp của bệnh dịch COVID-19? Vì sao người bệnh tiểu đường dễ biến chứng nặng và tử vong khi nhiễm COVID-19 Tính đến ngày 17-8, trong số 24 ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam thì 10 ca có liên quan đến bệnh lý nền tiểu đường, chiếm tỷ lệ 42%. Theo các chuyên gia, con số này cũng tương đồng với tỷ lệ người tiểu đường tử vong vì COVID-19 ở nhiều quốc gia trên thế giới, như Italy (khoảng 35%) và Trung Quốc (khoảng 22%). Một số các nghiên cứu khác cũng công bố, trong số những người bị nặng thì 12- 16,2% số đó có đái tháo đường. Theo các chuyên gia nội tiết, ở người bị tiểu đường, mạch máu dễ bị xơ vữa, viêm tắc, làm cho lượng máu đi nuôi dưỡng các cơ quan đích trong cơ thể bị giảm sút, gây suy yếu chức năng của các cơ quan đích và làm suy giảm hệ miễn dịch. Điều này làm giảm khả năng chống chọi với các tác nhân gây bệnh, khiến tình trạng bệnh tiến triển nhanh, dễ gây ra suy đa phủ tạng và tăng nguy cơ tử vong cho người tiểu đường khi nhiễm COVID-19. [[{"fid":"2976","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 297px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Bệnh tiểu đường và biến chứng mạnh máu Bên cạnh đó, người tiểu đường có lượng đường trong máu tăng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn, virus phát triển, và làm chậm khả năng chữa lành của cơ thể trước bất kỳ dạng viêm nhiễm nào bao gồm viêm đường hô hấp cấp do COVID-19 Khi đường huyết tăng cao trong thời gian dài sẽ dễ gây ra các biến chứng nặng nề như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy thận… Biến chứng tiểu đường cũng là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm tăng nguy cơ tử vong cho người bệnh khi nhiễm COVID-19. Người tiểu đường làm gì để tự bảo vệ mình trước COVID-19? Dù cơ chế khác nhau, nhưng nguyên nhân sâu xa khiến người bệnh tiểu đường dễ bị biến chứng nặng và tử vong khi nhiễm COVID-19 đều bắt nguồn từ việc đường huyết không được kiểm soát tốt. Chính vì vậy, các chuyên gia y tế cho rằng để giảm thiểu nguy hiểm giữa bối cảnh dịch bệnh đang diễn biến phức tạp, ngoài việc tuân thủ nghiêm 9 biện pháp mới nhất phòng chống dịch theo khuyến cáo của Bộ Y tế, người tiểu đường cần chủ động ổn định đường huyết ở mức an toàn dưới 7mmol/l. Do đó, người tiểu đường cần nhớ chắc 5 biện pháp: Theo dõi đường huyết thường xuyên; Trao đổi với bác sĩ để sắp xếp lịch tái khám hợp lý; Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý; Duy trì  tập luyện đều đặn; Lưu ý trong sử dụng thuốc.   Theo Sức khỏe và đời sống

GIỮ BÀN TAY SẠCH ĐỂ PHÒNG BỆNH TAY – CHÂN – MIỆNG

Để tránh dịch bệnh tay- chân- miệng lây lan và bùng phát thành dịch trong trường học, cha mẹ cần biết các kiến thức về bệnh tay- chân- miệng cũng như các biện pháp giữ vệ sinh, phòng bệnh cho trẻ để phối hợp tốt với nhà trường trong công tác phòng chống bệnh tay- chân- miệng. Bệnh tay- chân- miệng là bệnh nhiễm vi rút cấp tính, lây truyền theo đường tiêu hóa, thường gặp ở trẻ nhỏ và có khả năng gây thành dịch lớn. Bệnh gặp rải rác quanh năm, mùa tựu trường là thời điểm cao điểm của dịch bệnh tay- chân- miệng, số ca bệnh thường tăng từ tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12. Môi trường học đường là điều kiện dễ lây lan và bùng phát dịch. Để tránh dịch bệnh tay- chân- miệng lây lan và bùng phát thành dịch trong trường học thì nhà trường cần có biện pháp giữ vệ sinh chung, phát hiện sớm bệnh và cách ly đủ thời gian và đúng cách đối với trẻ bị bệnh. [[{"fid":"2914","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 335px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Một số biện pháp phòng ngừa bệnh tay-chân-miệng lây lan Bên cạnh đó, cha mẹ cần biết các kiến thức về bệnh tay- chân- miệng cũng như các biện pháp giữ vệ sinh, phòng bệnh cho trẻ để phối hợp tốt với nhà trường trong công tác phòng chống bệnh tay- chân- miệng cũng như các bệnh truyền nhiễm nói chung. Cha mẹ cần nhớ: Bệnh tay- chân- miệng thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, nhất là dưới 3 tuổi, tuy nhiên có thể gặp ở mọi lứa tuổi, mọi người đều có thể cảm nhiễm với vi rút gây bệnh. Bệnh tay- chân- miệng lây truyền qua đường tiêu hóa: thức ăn, nước uống, bàn tay của trẻ hoặc của người chăm sóc trẻ, các đồ dùng, đặc biệt là đồ chơi và vật dụng sinh hoạt hàng ngày như chén, bát, đĩa, thìa, cốc bị nhiễm vi rút từ phân hoặc dịch nốt phỏng, vết loét hoặc dịch tiết đường hô hấp, nước bọt. Ngoài ra, bệnh cũng có thể lây truyền do tiếp xúc trực tiếp người – người qua các dịch tiết đường hô hấp, hạt nước bọt. Do đó người lớn khi chăm sóc trẻ vẫn bị nhiễm bệnh nếu không được chú ý phòng ngừa. Nguyên tắc 3 sạch trong phòng bệnh tay- chân- miệng Để phòng bệnh tay chân miệng cần thực hiện đủ 3 nguyên tắc đó là ăn (uống) sạch; ở sạch; bàn tay sạch và chơi đồ chơi sạch. Cụ thể như sau: - Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng dưới vòi nước chảy nhiều lần trong ngày (cả người lớn và trẻ em), đặc biệt trước khi chế biến thức ăn, trước khi ăn/cho trẻ ăn, trước khi bế ẵm trẻ, sau khi đi vệ sinh, sau khi thay tã và làm vệ sinh cho trẻ. - Thực hiện tốt vệ sinh ăn uống: ăn chín, uống chín; vật dụng ăn uống phải đảm bảo được rửa sạch sẽ trước khi sử dụng (tốt nhất là ngâm tráng nước sôi); đảm bảo sử dụng nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày; không mớm thức ăn cho trẻ; không cho trẻ  ăn bốc, mút tay, ngậm mút đồ chơi; không cho trẻ dùng chung khăn ăn, khăn tay, vật dụng ăn uống như cốc, bát, đĩa, thìa, đồ chơi chưa được khử trùng. - Thường xuyên lau sạch các bề mặt, dụng cụ tiếp xúc hàng ngày như đồ chơi, dụng cụ học tập, tay nắm cửa, tay vịn cầu thang, mặt bàn/ghế, sàn nhà bằng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa thông thường. - Không cho trẻ tiếp xúc với người bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh. - Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, phân và các chất thải của bệnh nhân phải được thu gom và đổ vào nhà tiêu hợp vệ sinh. Các biểu hiện khi trẻ bị mắc bệnh tay- chân- miệng: Biểu hiện chính là loét miệng hoặc/và bóng nước ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu gối, mông. - Vết loét trong niêm mạc miệng gây tăng tiết nước bọt, gây đau khiến trẻ bỏ ăn, bỏ bú. - Sốt có thể có hoặc không. [[{"fid":"2915","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 707px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Cha mẹ cần biết cách chăm sóc khi trẻ bị bệnh tay- chân- miệng để không làm bệnh nặng hơn Theo dõi trẻ sát sao, vệ sinh thân thể đúng cách, bổ sung dinh dưỡng để tăng sức đề kháng. Theo dõi trẻ sát sao, vệ sinh thân thể đúng cách, bổ sung dinh dưỡng để tăng sức đề kháng. - Theo dõi sát, phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh trở nặng để khám lại ngay: Giật mình chới với: Từng cơn ngắn 1-2 giây, chủ yếu ở tay và chân, dễ xuất hiện khi bắt đầu giấc ngủ hay khi cho trẻ nằm ngửa. Run chi. Đi loạng choạng. Thở khác thường, co lõm lồng ngực. Sốt cao liên tục, không hạ bằng thuốc hạ sốt thông thường. Trẻ nôn ói nhiều. Dùng thức ăn lỏng, mềm, dễ tiêu hóa, bảo đảm dinh dưỡng đầy đủ theo tuổi. Trẻ còn bú cần tiếp tục cho bú sữa mẹ. Giữ vệ sinh răng miệng. Nghỉ ngơi, tránh kích thích. Tái khám mỗi 1-2 ngày trong 8 ngày. Nghỉ học, tránh tiếp xúc với trẻ khác ít nhất 10 ngày.   Theo Sức khỏe và đời sống

VIÊM DA TIẾP XÚC DO KIẾN BA KHOANG

Thời gian gần đây có rất nhiều người khi tiếp xúc với kiến ba khoang có biểu hiện ngứa, nổi bọng nước, viêm loét da, đau, ngứa rát… Dưới đây là thông tin về loại côn trùng gây bệnh này để mọi người biết cách xử trí và phòng tránh. Vài nét về kiến ba khoang Kiến ba khoang tên khoa học là Paederus fuscipes curtis (Staphylinidae, Coleoptera). Loài côn trùng này có thân mình thon, dài như hạt thóc (dài 1 - 1,2cm, ngang 2 - 3mm), có hai màu đỏ và đen, nhìn giống con kiến; do đó, người ta hay gọi với nhiều tên gọi khác nhau như kiến hoang, kiến kim, kiến lác, kiến gạo, cằm cặp, kiến nhốt, kiến cong… [[{"fid":"2888","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 375px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Kiến ba khoang Loài kiến này có 3 đôi chân, bụng có đốt, trong đó có một đốt màu đỏ, bay và chạy rất nhanh; cơ thể đôi khi màu cam tối màu, hay sậm màu và nhọn ở vùng bụng, vùng bụng trên và đầu màu đen, vùng trên giữa phát quang ngũ sắc, óng ánh màu xanh, đính kèm đôi cánh cứng. Một đôi cánh trong suốt gấp lại gọn gàng và dấu bên dưới cánh cứng. Ban ngày, kiến bò lê, hoặc bò nhanh ở quanh và giấu cánh tương tự như kiến. Khi bất thường, nó tăng kích thước phần bụng lên, có cử chỉ đe dọa như con bọ cạp và bản thân chúng cũng có thể bay và chạy nhanh trên nước. Đây không phải là loại côn trùng mới xuất hiện mà đã có từ rất lâu ở nước ta. Chúng thường sống ở các ruộng lúa, vườn cây, ven bờ suối hoặc dưới tán cây ở các bìa rừng, bãi rác thải, công trình đang xây dựng,... Chúng thường xuất hiện và phát triển vào đầu mùa mưa khi có độ ẩm cao, nhất là sau các cơn mưa lớn đầu mùa, rất thích ánh sáng đèn ban đêm nên thường bay vào đèn, vào nhà khi sáng đèn. Độc tố gây viêm da Theo các chuyên gia về côn trùng học, do trong cơ thể kiến ba khoang có chứa độc tố pederin (C24H43O9N, còn được gọi là cantharidin, thuộc loại alkaloid) chứa trong một đôi tuyến ở phần cuối bụng với tác dụng bảo vệ trứng khi đẻ khỏi bị các loài sinh vật khác tấn công để ăn trứng. Sau những cơn mưa bị ngập nước không còn nơi cư trú, chúng bay vào trong nhà theo ánh đèn đậu vào khăn mặt, quần áo, giường chiếu chăn màn... Pederin có tính xuyên thấm qua da. Khi da người tiếp xúc vào chất tiết của chúng qua những vật dụng đó hoặc vô ý đập làm cho côn trùng chết trên da thì độc tố có thể tiết ra ngoài, dính vào da người gây bệnh ngay tại vùng da đó... Nếu không rửa sạch tay ngay thì vô tình sẽ làm độc tố pederin dính vào chỗ khác trên cơ thể gây viêm da lan rộng. Biểu hiện viêm da do tiếp xúc với kiến ba khoang thường xuất hiện ở những vùng hở như: cổ, mặt, lưng, tay, chân,... Kiến ba khoang có thể gây viêm da từ mức độ nhẹ đến nặng tùy theo độc chất pederin hiện diện trên cơ thể kiến xâm nhập qua da. Nếu tay bị dính chất độc pederin khi đập kiến, chà xát và sờ vào mắt có thể làm bỏng mắt, kết mạc, giác mạc, võng mạc... Triệu chứng phồng rộp da, nổi mụn nước ngoài da có thể xuất hiện sau khi tiếp xúc với độc tố pederin từ 12 - 36 giờ. Nếu không được điều trị kịp thời, tình trạng viêm nhiễm sẽ tiến triển sang dạng loét. Các vết loét có nhiều hình dạng khác nhau tùy theo động tác khi ta thực hiện việc đập, giết và chà xát kiến trên da. [[{"fid":"2890","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 667px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Tổn thương do kiến ba khoang Biểu hiện khi bị viêm da do kiến ba khoang Các bệnh nhân biểu hiện là vệt đỏ, phù có thể trên có mụn nước mụn mủ, vị trí tổn thương chủ yếu là vùng hở và bệnh nhân phần nàn xuất hiện sau khi ngủ dậy. – Bệnh thường phát vào tháng 7 đến tháng 10, nghĩa là vào mùa mưa. – Đại đa số bệnh nhân là người làm việc dưới ánh đèn, công tác văn phòng, học sinh. –  Hơn 60% bệnh nhân phát bệnh đầu tiên vào buổi sáng. –  Đặc điểm lâm sàng: + 80% có tổn thương ở mặt, 1/2 thân mình. + 100% biểu hiện bằng vết đỏ, nền hơi cộm theo chiều vệt tay dài 1-5cm rộng 3-10mm, trên đó có mụn nước và phỏng nước ở giữa, có vùng hơi lõm gợi hình một vật gì hình tròn hoặc bầu dục áp vào. 100% có cảm giác rát bỏng tại chỗ. + 20% trong 1-2 ngày đầu có cảm giác ngây ngất sốt, khó chịu mệt mỏi, nổi hạch đau vùng tương ứng. + 3,82% sưng vùng mi mắt. + Một số khác có hình tổn thương đối xứng (kissing lesion) ở hai bên bẹn hoặc kheo tay. Điều kiện mắc bệnh và diễn biến tổn thương:  – Vào mùa mưa ban đêm Paederus theo ánh đèn bay vào buồng làm việc, buồng ngủ, buồng tắm. Bệnh nhân làm việc, ngủ, tắm dưới ánh đèn bị côn trùng rơi vào cổ mặt, phần hở thân mình vô tình dơ tay quệt, đập làm côn trùng có chứa chất pederin xiết lên da, hoặc côn trùng bám vào khăn mặt rơi vào bồn rửa, bệnh nhân không chú ý nên xát phải côn trùng lên da và gây viêm da phỏng nước. – Ban đầu bệnh nhân thấy hơi ngứa rát, căng da, biểu hiện đỏ một vùng da, sau 6-12 giờ thành một đám hơi nề, đỏ cộm thành vệt, trên đó nổi những mụn nước to nhỏ không đều 1-5mm, 1-3 ngày sau thành phỏng nước phỏng mủ. Lúc này thấy cảm giác đau, rát càng tăng. Có thể kèm theo ngây ngấy sốt, khó chịu, nổi hạch, đau vùng cổ, nách, bẹn tương ứng với tổn thương. Nếu tổn thương ở gần mắt có thể sưng húp cả 2 mắt, 2-3 ngày mới đỡ, ở bẹn có thể nổi hạch bẹn sưng đau đi lại khó. – Các phỏng mủ tiến triển ngoài 3 ngày thì đóng vẩy tiết khô dần, khi rụng vẩy để lại vết xẫm màu, toàn bộ đợt tiến triển có thể kéo dài 5-20 ngày.– Có một số ít bệnh nhân chỉ nổi vết đỏ, lấm tấm mụn nước nhỏ hơi ngứa lặn sau 3-5 ngày, không thành phỏng nước phỏng mủ.    –  Trong một mùa mua bệnh nhân có thể bị 2-3 lần. – Về xét nghiệm không có biến đổi gì đặc biệt. Trừ một số trường hợp tổn thương phỏng mủ rộng, sưng đau, sốt bạch cầu có thể cao. Hình ảnh tổ chức học chỉ là viêm da không đặc hiệu. - Cần phân biệt với viêm da do nguyên nhan khác như  (hoá chất, sơn..) zona, viêm da tiếp xúc do lá cây (photophytodermatitis). Điều trị - Dùng các dung dịch dịu da, sát khuẩn nhẹ như dung dịch Jarish, oxýt kẽm, mỡ kháng sinh. - Nếu mủ nhiều, đau có thể dùng kháng sinh chung, kháng Histamin tổng hợp, thuốc giảm đau có thể dùng corticoid bôi hoặc đường toàn thân. - Trường hợp nhẹ bệnh có thể tự khỏi. Phòng bệnh - Khi làm việc dưới ánh đèn tránh phản xạ quệt tay khi có cảm giác côn trùng rôi vào cổ, mặt (khó thực hiện, vì đây là phản xạ…) - Buổi tối khi tắm rửa chú ý giũ mạnh khăn mặt trước khi dùng. - Vào mùa mưa đề phòng côn trùng bay vào nhà ta có thể xịt các thuốc diệt côn trùng không hại.  - Khi bắt đầu thấy rát ở một vùng da có thể rửa vùng đó bằng nước muối, xà phòng… để ngăn không nổi thành phỏng nước, phòng mủ.  Không tự ý điều trị Viêm da tiếp xúc liên quan đến côn trùng, nhất là do tiếp xúc với kiến ba khoang thường xuất hiện ở các vùng da hở, người bệnh thường có biểu hiện bỏng rát da, phồng rộp đã nhầm tưởng là bệnh zona nên tự đi mua thuốc điều trị. Đã có những người bôi thuốc acyclovir vào các vết dị ứng dẫn đến loét da, tổn thương da nặng, phải nhập viện điều trị. Nguy hiểm nhất là các đối tượng trẻ nhỏ bởi làn da của trẻ mỏng nên rất dễ bị tổn thương. Trong trường hợp bị kiến ba khoang cắn, bò vào người mà lỡ tay đập chết, chà xát trên da thì cần nhanh chóng rửa ngay bằng nước sạch với xà phòng tại phần da nghi ngờ bị độc chất pederin xâm nhập; có thể rửa bằng thuốc tím sát trùng. Nếu vùng da đó bị phồng rộp, có biểu hiện viêm loét,… bà con phải đến cơ sở y tế để bác sĩ khám và chỉ định dùng thuốc thích hợp, không nên tự ý mua thuốc điều trị, bởi trong các loại thuốc bôi ngoài da có chứa corticoid, chất giải độc tố… nên cần có bác sĩ chỉ định mới được dùng. Nếu điều trị đúng chỉ trong khoảng 1 tuần là khỏi. Nếu điều trị muộn hoặc sai, tổn thương sẽ lan rộng, gây loét da, việc điều trị sẽ khó khăn và kéo dài hơn.   Bác sĩ Mông Tuấn Hùng – Khoa Da liễu

CÁCH BẢO VỆ SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI KHI NẮNG NÓNG

Những ngày trời nắng nóng cao độ ảnh hưởng rất nhiều tới sức khỏe, trong đó người cao tuổi là đối tượng dễ bị ảnh hưởng nhất. Mùa hè với những đợt nắng nóng kỷ lục sẽ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người cao tuổi - nhóm đối tượng vốn đã dễ bị nhiễm bệnh hoặc có sẵn nhiều bệnh lý nền mạn tính. Khi nhiệt độ lên cao, mồ hôi ra nhiều hơn, cơ thể dễ bị mất nước và chất điện giải khiến sức đề kháng của người cao tuổi suy giảm. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng lớn đến chức năng của các cơ quan khác như tim mạch (tim đập nhanh hơn, huyết áp không ổn định), cơ quan tiền đình cũng dễ bị tác động... Một số bệnh người cao tuổi dễ mắc do nắng nóng Người cao tuổi dễ bị cảm cúm và các bệnh đường hô hấp cũng gia tăng khi trời nóng, do chế độ sinh hoạt hàng ngày không hợp lý (đang đi ngoài nắng về lại tắm ngay hoặc cho quạt chiếu thẳng vào người cho đỡ nóng), nếu nhẹ có thể bị sổ mũi, đau đầu, ớn lạnh, viêm đường hô hấp trên (viêm mũi, họng, viêm xoang...), nếu nặng có thể viêm phế quản, viêm phổi. Một số bệnh như viêm phế quản mạn tính, giãn phế quản hoặc hen suyễn, bệnh viêm phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) khi nóng, lạnh đột ngột cũng sẽ tái xuất hiện, nhất là hen ác tính rất nguy hiểm đến tính mạng. [[{"fid":"2866","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 1469px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Hướng dẫn người cao tuổi cách chăm sóc, bảo vệ sức khỏe. Cơn tăng huyết áp kịch phát là vấn đề đáng lo ngại do trạng thái nóng lạnh đột ngột: tắm nước lạnh, nằm máy lạnh nhiệt độ thấp quá hoặc đang nóng đi vào phòng máy lạnh ngay hay đang nóng, ra nhiều mồ hôi tắm nước lạnh ngay, hoặc uống bia lạnh để giải nhiệt. Tăng huyết áp đột ngột, nếu nhẹ có thể thấy hoa mắt chóng mặt, buồn nôn, nôn, nhức đầu, loạn nhịp tim, nếu nặng có thể xuất huyết não, đột quỵ. Cần lưu ý, đột quỵ ở người cao tuổi xảy ra vào mùa nắng nóng chiếm một tỉ lệ đáng kể do thay đổi nhiệt độ, thay đổi chế độ sinh hoạt, ăn uống và nhất là ở những người có tiền sử bệnh tim mạch (nhồi máu cơ tim, thiểu năng mạch vành), tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, rối loạn mỡ máu (tăng cholesterol, triglycerid), đái tháo đường... Thói quen dùng điều hòa ở nhiệt độ thấp kéo dài nhiều giờ, đặc biệt vào ban đêm có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ do lạnh. Mùa hè, nhiều người có thói quen uống các loại nước giải khát có gas, uống bia đá lạnh, đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ra các vấn đề về tim mạch và đột quỵ ở người cao tuổi. Tỷ lệ đột quỵ mùa nắng nóng ở người cao tuổi thường xảy ra vào chiều tối hoặc nửa đêm về sáng, lúc thân nhiệt có nhiều thay đổi. Nhiệt độ càng cao thì mức độ đột quỵ càng nặng. Vì vậy, người bệnh tăng huyết áp không được tắm nước lạnh đột ngột khi vừa đi ngoài nắng nóng vào, có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm. Say nắng, say nóng dễ gặp ở người cao tuổi khi nắng nóng. Người già dễ bị rối loạn hệ thần kinh, hệ tim mạch bởi sự mất nước, chất điện giải do trời nóng nhưng khả năng tự điều chỉnh của người cao tuổi là rất khó khăn vì mọi chức năng đã suy giảm, hệ thần kinh đã bị trì trệ. Hậu quả là nếu nhẹ sẽ làm cho cơ thể luôn trong tình trạng mệt mỏi, bủn rủn tay chân, chóng quên và hay cáu gắt, mạch nhanh, tim đập dồn dập, nặng hơn có thể truỵ tim mạch. Chứng rối loạn tiêu hóa vào mùa hè cũng gia tăng do chế độ ăn uống không hợp lý: ăn rau sống, ăn các món gỏi, tái chưa đủ độ chín, uống nước đá nhiễm bẩn... Người cao tuổi bị đi ngoài phân lỏng và đi nhiều lần trong ngày dễ dẫn đến mất nước và chất điện giải. Chứng khó đi vệ sinh (táo bón) cũng dễ xảy ra gây trướng bụng khó chịu. Chứng táo bón xảy ra do người cao tuổi ít ăn rau, uống nước không đủ. Do nắng nóng, người cao tuổi lúc ngủ, nghỉ không nằm màn có thể mắc các bệnh do côn trùng đốt, nhất là bệnh sốt xuất huyết. Các bệnh về da ở người cao tuổi vào mùa hè cũng có dịp phát triển. Do sự thay đổi nhiệt độ của mùa hè và sức đề kháng giảm tạo điều kiện lây lan các tác nhân gây viêm da. Các trường hợp như viêm da dị ứng, nhiễm trùng gây mưng mủ, lở loét hay bệnh zona thần kinh tổn thương da có thể gây bội nhiễm, đau nhức, khó chịu trong thời gian dài. Do trời nắng nóng, thời tiết thay đổi đột ngột có thể xuất hiện đau cơ, xương khớp, đặc biệt, các cơn đau thường xảy ra ở khớp gối, cột sống thắt lưng, các khớp ở bàn tay, bàn chân. Phòng bệnh mùa nắng nóng như thế nào? Để phòng bệnh mùa hè, người cao tuổi nên lưu ý: Cần uống đủ lượng nước hàng ngày, không để tình trạng khát nước. Nên ăn nhiều rau, trái cây, nhất là các loại rau, quả dễ tiêu hóa vừa để cung cấp thêm nước, các vi chất, vừa để chống táo bón. Người mắc bệnh mạn tính cần uống thuốc theo đơn và chỉ dẫn của bác sĩ khám bệnh cho mình để tránh bệnh tái phát, nặng thêm. Người cao tuổi không ra ngoài khi nắng gắt, nếu công việc buộc phải ra khỏi nhà, cần đội mũ hoặc nón rộng vành, mặc ít quần, áo, tốt nhất là loại vải cotton, có kính râm càng tốt. Khi ngoài nắng về nhà, không nên uống nước lạnh quá hoặc nước đá, không nên dùng thực phẩm lạnh quá (chè lạnh, uống nước có đá hoặc dùng hoa quả lấy ra từ tủ lạnh...); không nên uống bia lạnh, nhất là người có bệnh tim mạch, tăng huyết áp, hen suyễn; không vào phòng máy lạnh ngay, không cho quạt gió xoáy vào mình và không được tắm ngay khi còn mồ hôi. Không tắm biển, sông, suối, ao, hồ lúc trời nắng gắt, nhất là gần trưa, buổi trưa, xế chiều. Nếu phải làm việc trong điều kiện nắng, nóng, cần uống thêm nước có pha một ít muối ăn sẽ rất tốt, nếu có điều kiện uống thêm nước trái cây. Mùa nắng nóng, cần ăn uống hợp vệ sinh, tránh xa thực phẩm chưa nấu chín (tiết canh, nem chua, nem chạo, rau sống...) hoặc thực phẩm của ngày hôm trước (đề phòng đã nhiễm vi sinh vật gây bệnh, ôi, thiu). Dù nóng nhưng lúc ngủ (kể cả ngủ ban ngày) đều phải nằm màn để tránh muỗi đốt. Nên tham gia các bài tập thể dục dành cho người cao tuổi về  mùa  hè (tập thể dục dưỡng sinh hoặc đi bộ, chơi cầu lông, bơi) vào sáng sớm, lúc mặt trời vừa mọc, chiều muộn hoặc đi bộ tùy theo sức khỏe khi trời đã dịu mát. Tránh tập thể dục, bơi, đi bộ lúc trời còn nắng nóng.   Theo Sức khỏe và đời sống

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI KHÁM, CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ

I. Bảo hiểm y tế là gì? Căn cứ Điều 2, Luật BHYT số 01/VBHN-VPQH quy định chi tiết về khái niệm bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện. BHYT là 1 trong những chính sách an sinh xã hội tốt nhất hiện nay cho người lao động khi thăm, khám chữa bệnh. Vậy những ai bắt buộc phải mua bảo hiểm y tế? [[{"fid":"2846","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","link_text":null,"attributes":{"height":"768","width":"1024","style":"width: 500px; height: 375px;","class":"media-element file-default"}}]] Bảo hiểm y tế mang đến nhiều quyền lợi thiết thực cho người lao động.  II. Đối tượng bắt buộc phải mua bảo hiểm y tế Căn cứ Chương I, Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về nhóm 06 đối tượng tham gia BHYT bao gồm:  Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng; Nhóm do cơ quan BHXH đóng; Nhóm do ngân sách Nhà nước đóng; Nhóm được ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng; Nhóm tham gia BHYT theo hộ gia đình; Nhóm do người sử dụng lao động đóng. III. Mức đóng bảo hiểm y tế  Căn cứ theo Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi bổ sung 2014, Nghị định 105/2014/NĐ-CP quy định chi tiết về mức đóng bảo hiểm y tế bao gồm: Mức đóng BHYT thuộc nhóm 3 đối tượng  Đối với 3 nhóm đối tượng do người lao động và người sử dụng lao động đóng, nhóm do Quỹ bảo hiểm xã hội đóng và nhóm do ngân sách Nhà nước đóng thì mức đóng BHYT là 4,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN hàng tháng. Mức đóng nhóm hộ gia đình Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở;  Người thứ 2 đóng bằng 70% mức đóng của người thứ nhất;  Người thứ 3  đóng bằng 60% mức đóng của người thứ nhất;  Người thứ 4 đóng bằng 50% mức đóng của người thứ nhất;  Từ người thứ 5 trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất. Lưu ý nhóm do Ngân sách nhà nước đóng: Người thuộc hộ gia đình cận nghèo =>  Mức hỗ trợ tối thiểu là 70% TLCS Học sinh, sinh viên. =>  Mức hỗ trợ tối thiểu là 30% TLCS. Hộ gia đình làm nông, lâm, ngư, diêm, nghiệp có mức thu nhập trung bình. =>  Mức hỗ trợ tối thiểu là 50% TLCS. IV. Quyền lợi hưởng bảo hiểm y tế Chi phí khám, chữa bệnh các bệnh thông thường, chưa kể đến các bệnh nan y tại các cơ sở y tế hiện nay không phải là con số nhỏ. Bằng việc tham gia BHYT, tùy thuộc vào tuyến khám, chữa bệnh, người tham gia sẽ được hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần. Căn cứ Điều 22, Luật BHYT số 01/VBHN-VPQH quy định chi tiết về quyền lợi mà người dân được hưởng khi tham gia bảo hiểm y tế như sau: 1. Mức hưởng BHYT đúng tuyến 100% chi phí khám, chữa bệnh đối với các đối tượng: + Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; + Sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; + Người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; + Học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an; + Người có công với cách mạng, cựu chiến binh + Trẻ em dưới 6 tuổi; + Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng; + Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo; + Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ; + Khám, chữa bệnh một lần thấp hơn mức do Chính phủ quy định và khám, chữa bệnh tại tuyến xã; + Người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám, chữa bệnh không đúng tuyến. 95% chi phí khám chữa bệnh đối với các đối tượng  + Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; + Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ người được BHYT chi trả 100% chi phí; + Người thuộc hộ gia đình cận nghèo. 80% chi phí nếu là các đối tượng khác 2. Mức hưởng bảo hiểm y tế trái tuyến - 40% chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến trung ương; - 60% chi phí điều trị nội trú đến ngày 31/12/2020; 100% chi phí điều trị nội trú từ ngày 01/01/2021 tại bệnh viện tuyến tỉnh; - 100% chi phí tại bệnh viện tuyến huyện. Riêng người sống tại xã đảo, huyện đảo; người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn đi khám không đúng tuyến vẫn được hưởng theo mức hưởng đúng tuyến. V. Các trường hợp không được hưởng BHYT Trích Điều 23 Luật BHYT, các trường hợp không được hưởng BHYT gồm: - Chi phí trong trường hợp đã được ngân sách nhà nước chi trả. - Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng. - Khám sức khỏe. - Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị. - Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ. - Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ. - Điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt. Trừ trường hợp điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ cho trẻ em dưới 6 tuổi. - Sử dụng vật tư y tế thay thế bao gồm chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng. - Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng đối với bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động, thảm họa. - Khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp tự tử, tự gây thương tích. (đã bãi bỏ) - Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác. - Khám bệnh, chữa bệnh tổn thương về thể chất, tinh thần do hành vi vi phạm pháp luật của người đó gây ra. (đã bãi bỏ) - Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần. - Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học. [[{"fid":"2849","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"height":"364","width":"600","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] VI. Cách đọc thông tin trên thẻ BHYT: - Ô thứ nhất (2 ký tự đầu tiên): Mã đối tượng tham gia BHYT được ký hiệu bằng chữ. Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau thì mã đối tượng ghi trên thẻ BHYT là mã đối tượng đóng BHYT được xác định đầu tiên theo quy định tại Khoản 7, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật BHYT. - Ô thứ 2 (1 ký tự tiếp theo): Mức hưởng BHYT và được ký hiệu bằng số (theo số thứ tự từ 1 đến 5). Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT thì mức hưởng BHYT ghi trên thẻ BHYT là mức hưởng của đối tượng có quyền lợi cao nhất. - Ô thứ 3 (2 ký tự tiếp theo): Mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi phát hành thẻ BHYT được ký hiệu bằng số (từ 01 đến 99) (theo mã tỉnh, thành phố ban hành kèm theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg về việc thông báo mã số danh mục hành chính mới). Riêng mã của Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng được ký hiệu bằng số 97, của Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân được ký hiệu bằng số 98. - Ô thứ 4 (2 ký tự tiếp theo): Mã quận, huyện. thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, nơi quản lý đầu mối của người tham gia BHYT (Theo thứ tự huyện quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg và công văn số 628/TCTK-PPCĐ). Riêng đối tượng do tỉnh trực tiếp thu có ký hiệu 00. - Ô thứ 5 (3 ký tự tiếp theo): Mã đơn vị quản lý, theo địa giới hành chính và theo loại đối tượng. Trong đó, đối tượng do xã quản lý (bao gồm cả người lao động làm việc trong tổ hợp tác, hộ sản xuất kinh doanh cá thể), lấy ký tự đầu ký hiệu bằng số 9 (901, 999). - Ô thứ 6 (5 ký tự cuối): Số thứ tự của người tham gia BHYT trong 1 đơn vị, được ký hiệu bằng số (theo số tự nhiên từ 00001 đến 99999). VII. Bảo hiểm y tế tự nguyện  Ngoài bảo hiểm y tế bắt buộc nêu trên thì người dân có thể tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện. Bảo hiểm y tế tự nguyện là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, do người dân tự nguyện tham gia và được Nhà nước tổ chức thực hiện, không vì mục đích lợi nhuận.   Theo phương thức quản lý của Nhà nước thì hiện nay có 02 loại hình BHYT là BHYT bắt buộc và BHYT tự nguyện. Do đó, trừ các đối tượng đã tham gia BHYT bắt buộc thì mọi công dân Việt Nam đều được tham gia BHYT tự nguyện theo Luật Bảo hiểm y tế.

Trang