CẤP CỨU (24/24):
02053.800.115

ĐIỆN THOẠI HỖ TRỢ :02053.870.039

Y học thưởng thức

CHỦ ĐỘNG VÀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG BỆNH TẢ

Bộ Y tế nhận được thông tin cảnh báo ghi nhận tình hình và khuyến cáo về bệnh tả của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Bộ Y tế đã chủ động liên hệ với Tổ chức Y tế Thế giới để cập nhật, trao đổi thông tin về tình hình dịch bệnh trên toàn cầu, đánh giá nguy cơ mắc bệnh Tả tại Việt Nam. [[{"fid":"6871","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 500px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Hiện nay, Việt Nam chưa ghi nhận trường hợp mắc bệnh tả. Khu vực Châu Âu và Tây Thái Bình Dương chưa ghi nhận bất kỳ đợt bùng phát nào, chủ yếu các nước ghi nhận ở khu vực khu vực Đông Địa Trung Hải và khu vực châu Phi; tuy nhiên không loại trừ nguy cơ bệnh tả xâm nhập Việt Nam do sự giao lưu thương mại, du lịch rộng mở của nước ta với các nước khác trên thế giới và có thể lây lan ra cộng đồng. Bộ Y tế đang theo dõi chặt chẽ và cập nhật thông tin hàng ngày diễn biến tình hình dịch bệnh và điều chỉnh các biện pháp phòng chống dịch kịp thời. [[{"fid":"6869","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 500px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Để chủ động và tăng cường công tác phòng chống bệnh tả trong thời gian tới, Bộ Y tế khuyến cáo mạnh mẽ người dân thực hiện các biện pháp phòng bệnh sau: 1. Người về từ các quốc gia, khu vực đang có sự gia tăng dịch bệnh tả: - Cần chủ động theo dõi sức khỏe trong vòng 05 ngày. - Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường về sức khỏe (như nôn và tiêu chảy với số lượng lớn dẫn đến mất nước và điện giải trầm trọng, gây sốc nặng …) cần đến ngay cơ sở y tế để được khám, tư vấn và điều trị kịp thời. 2. Người dân cần thực hiện tốt các nội dung sau: - Vệ sinh cá nhân: Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng trước khi chế biến thức ăn, trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh. - Vệ sinh môi trường, thu gom rác, diệt ruồi. - An toàn vệ sinh thực phẩm: Thực hiện ăn chín, uống sôi. - Bảo vệ nguồn nước, dùng nước sạch. - Khi có dấu hiệu bất thường về sức khỏe (như nôn và tiêu chảy với số lượng lớn dẫn đến mất nước và điện giải trầm trọng, gây sốc nặng …) đến ngay cơ sở y tế để được khám và tư vấn điều trị. Không tự ý điều trị tại nhà. [[{"fid":"6870","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 500px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] 3. Người dân khi đi du lịch, công tác tại các vùng bệnh tả đang tăng cao cần chủ động phòng, chống bệnh. Chủ động theo dõi sức khỏe và thông báo cho cơ quan y tế khi có triệu chứng bệnh tả.

BỘ Y TẾ KHUYẾN CÁO PHƯƠNG PHÁP CHỦ ĐỘNG PHÒNG BỆNH HO GÀ Ở TRẺ NHỎ

Bệnh ho gà là gì? Ho gà là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính đường hô hấp, thường xảy ra ở trẻ nhỏ. Triệu chứng: Giai đoạn đầu: có thể không sốt hoặc sốt nhẹ, kèm viêm long đường hô hấp trên, mệt mỏi, chán ăn và ho. Sau đó: ho ngày càng nặng, trở thành các cơn ho kịch phát trong 1–2 tuần, kéo dài 1–2 tháng hoặc lâu hơn. Cơn ho đặc trưng: trẻ ho rũ rượi, không thể kìm hãm, tiếp theo là thở rít như tiếng gà gáy, cuối cơn thường chảy nhiều đờm dãi trong suốt và nôn. [[{"fid":"6866","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 500px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Nguồn truyền nhiễm Ổ chứa: Người bệnh là nguồn truyền bệnh duy nhất. Thời gian ủ bệnh: 7–20 ngày. Thời kỳ lây truyền: Mạnh nhất trong giai đoạn đầu viêm long. Sau 3 tuần, tính lây giảm dần dù trẻ vẫn còn ho. Nếu được điều trị kháng sinh có hiệu lực, thời gian lây truyền rút ngắn còn khoảng 5 ngày. Phương thức lây truyền Lây trực tiếp qua đường hô hấp khi tiếp xúc với dịch tiết từ niêm mạc mũi họng bệnh nhân (ho, hắt hơi). Nguy cơ lây rất cao ngay sau phơi nhiễm, đặc biệt trong môi trường khép kín, đông người như hộ gia đình, trường học, nhà trẻ. [[{"fid":"6867","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 500px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Cách phòng chống bệnh ho gà - Đưa trẻ đi tiêm vắc xin phòng ho gà đầy đủ, đúng lịch. -Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng; che miệng khi ho, hắt hơi; giữ vệ sinh thân thể, mũi, họng cho trẻ hàng ngày. - Đảm bảo nhà ở, nhà trẻ, lớp học thông thoáng, sạch sẽ, đủ ánh sáng. - Khi trẻ có dấu hiệu mắc hoặc nghi ngờ mắc bệnh, cần cho trẻ nghỉ học, cách ly và đưa đến cơ sở y tế để được khám và điều trị kịp thời. Bộ Y tế khuyến cáo: Tiêm chủng đầy đủ và giữ vệ sinh môi trường sống là biện pháp quan trọng để bảo vệ trẻ khỏi bệnh ho gà.  

THỜI ĐIỂM GIAO MÙA, NGUY CƠ BÙNG PHÁT CÚM MÙA Ở TRẺ

Cúm mùa không còn giới hạn theo mùa mà xuất hiện quanh năm, đặc biệt bùng phát mạnh vào mùa thu. Trẻ em là nhóm dễ mắc cúm mùa với nguy cơ biến chứng nặng như viêm phổi, suy hô hấp, thậm chí tử vong nếu chậm điều trị. Do vậy, cần hiểu nguyên nhân, cách phòng ngừa và khi nào cần đưa trẻ đến bệnh viện để tránh các biến chứng nguy hiểm cho trẻ. Nguy cơ bùng phát dịch cúm mùa trong bối cảnh giao mùa Theo số liệu mới nhất từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), cúm mùa – vốn được coi là bệnh thường gặp vào mùa đông xuân – đang có xu hướng lưu hành quanh năm. Đặc biệt, mùa thu 2025 chứng kiến sự gia tăng rõ rệt về số ca mắc và nhập viện, trong đó nhóm trẻ em và người cao tuổi chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Tại nhiều quốc gia châu Á, châu Âu và Bắc Mỹ, các bệnh viện ghi nhận số ca nhập viện vì biến chứng cúm mùa tăng gấp 1,5 – 2 lần so với cùng kỳ năm ngoái. Tại Việt Nam, Bộ Y tế cảnh báo tỷ lệ trẻ em mắc cúm nhập viện trong tháng 9 – 10/2025 đã tăng nhanh, đặc biệt tại các thành phố lớn, nơi mật độ dân cư cao và thời tiết biến động thất thường. Nguyên nhân khiến cúm mùa gia tăng quanh năm Theo các chuyên gia dịch tễ, có nhiều yếu tố góp phần khiến cúm mùa không còn mang tính mùa vụ rõ rệt như trước: Biến đổi khí hậu: Nhiệt độ thất thường và độ ẩm cao tạo điều kiện cho virus cúm tồn tại và lây lan quanh năm. Di chuyển toàn cầu: Du lịch, giao thương quốc tế và các hoạt động đông người giúp virus cúm dễ dàng lan rộng hơn. Suy giảm miễn dịch cộng đồng: Sau đại dịch COVID -19, thói quen tiêm vaccine phòng cúm ở nhiều nước có xu hướng giảm, khiến nhóm nguy cơ (trẻ em, người già, phụ nữ mang thai) dễ mắc bệnh. Sự biến đổi của virus: Virus cúm có khả năng biến đổi nhanh, tạo ra các chủng mới có thể né tránh miễn dịch, làm gia tăng ca nhiễm. Triệu chứng và biến chứng cần cảnh giác: Cúm mùa thường khởi phát với các triệu chứng: sốt, ho khan, sổ mũi, đau đầu, mệt mỏi, đau cơ. Tuy nhiên, ở trẻ em và người có bệnh nền, bệnh có thể tiến triển nhanh, gây biến chứng nặng như: Viêm phổi nặng, suy hô hấp. Viêm cơ tim, viêm não. Mất nước, co giật do sốt cao. Bội nhiễm vi khuẩn đường hô hấp Đáng chú ý, WHO cảnh báo cúm mùa năm nay có xu hướng diễn tiến phức tạp hơn, với nhiều ca biến chứng cần thở máy và chăm sóc tích cực, gây áp lực lớn lên hệ thống y tế. [[{"fid":"6842","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 1133px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Phòng ngừa cúm mùa Vaccine là biện pháp tối ưu. Các chuyên gia y tế khuyến cáo, tiêm vaccine phòng cúm hàng năm vẫn là biện pháp hiệu quả nhất để giảm nguy cơ mắc và nhập viện. CDC khuyến nghị tất cả trẻ từ 6 tháng tuổi, người lớn trên 65 tuổi, phụ nữ mang thai và những người có bệnh mạn tính nên được tiêm phòng cúm mỗi năm. Ngoài tiêm vaccine, cha mẹ và cộng đồng cần lưu ý: Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn. Che miệng khi ho, hạn chế tiếp xúc gần khi có triệu chứng cúm. Đeo khẩu trang nơi công cộng, đặc biệt khi trẻ đến trường hoặc khu vui chơi đông đúc. Giữ nhà cửa thông thoáng, vệ sinh đồ chơi và vật dụng sinh hoạt thường xuyên. Đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ, giúp tăng cường sức đề kháng cho trẻ.   Theo khuyến cáo của Bộ Y tế, cha mẹ cần đưa trẻ đến bệnh viện ngay khi có các dấu hiệu: - Sốt cao trên 39°C, khó hạ sốt. - Thở nhanh, rút lõm lồng ngực hoặc tím tái. - Nôn ói liên tục, bỏ bú, không uống được nước. - Lơ mơ, co giật, khó đánh thức trẻ. - Việc nhập viện sớm giúp trẻ được điều trị kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm. Cúm mùa hiện nay đã trở thành mối lo ngại quanh năm. Mùa thu 2025 ghi nhận sự gia tăng đáng kể ca mắc và nhập viện, đặc biệt ở trẻ em, cho thấy cần sự cảnh giác cao của cả gia đình và hệ thống y tế. Mỗi người dân cần chủ động tiêm vaccine, giữ vệ sinh cá nhân và theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu nặng khi bị mắc cúm để bảo vệ sức khỏe trẻ nhỏ và những người xung quanh.

TAI NẠN THƯƠNG TÍCH THƯỜNG GẶP Ở TRẺ VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH

Trẻ em là đối tượng thường dễ gặp các tai nạn thương tích do trẻ thường xuyên tham gia các hoạt động ngoài trời cùng với tính hiếu động và thiếu kinh nghiệm, ít được người lớn giám sát và theo dõi. Các tai nạn thường gặp ở trẻ bao gồm: đuối nước, bỏng, ngã, tai nạn giao thông, ngộ độc và các chấn thương do vui chơi, leo trèo. Tại khoa Ngoại Chấn thương – Bỏng, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn, các trường hợp trẻ em vào viện do gặp các tai nạn thương tích như bỏng, gãy xương do ngã, chó cắn, tai nạn giao thông,… Trong đó, nhiều trẻ gặp phải những chấn thương rất nặng nề và phải điều trị kéo dài, có thể để lại biến chứng nguy hiểm, gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống, sinh hoạt của trẻ. Bệnh nhân L.G.H (10 tuổi, ở xã Chi Lăng), vào viện trong tình trạng có nhiều vết thương phần mềm vùng nách và cánh tay phải phức tạp do chó cắn. Vết thương rách rộng, dập nát, tổ chức gân cơ bị tổn thương. Các bác sĩ đã tiến hành mổ cấp cứu bệnh nhân, thực hiện cắt lọc, xử lý vết thương, chỉ định tiêm phòng uốn ván và huyết thanh phòng dại. Bệnh nhân hiện đang tiếp tục được điều trị tại Bệnh viện. Theo bác sĩ, các trường hợp nhập viện do chó cắn chủ yếu xuất phát từ việc người dân thả rông chó không rọ mõm. Khi bị chó cắn, bệnh nhân thường bị cắn ở nhiều vị trí, gây tình trạng đa vết thương trên cơ thể, bị tổn thương vùng đầu, mặt, cổ, dễ để lại biến chứng nặng. Bên cạnh đó, khoa Ngoại Chấn thương – Bỏng cũng tiếp nhận nhiều trường hợp trẻ em bị tai nạn chấn thương như gãy tay, gãy chân, bỏng, tai nạn giao thông,... Các bệnh nhi nhập viện với cảm giác vô cùng đau đớn, vận động gặp nhiều hạn chế và phải can thiệp phẫu thuật đồng thời trải qua thời gian dài để phục hồi chức năng. Phần lớn các tai nạn của trẻ xảy ra tại nhà hoặc trong sinh hoạt, thường do trẻ chạy nhảy, chơi đùa thiếu an toàn. [[{"fid":"6838","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 302px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Đảm bảo an toàn cho trẻ, tránh khỏi những tai nạn thương tích, bác sĩ khuyến cáo các bậc phụ huynh cần chú ý thực hiện các biện pháp: - Giám sát trẻ cẩn thận: Người lớn cần theo dõi trẻ thường xuyên, đặc biệt khi trẻ chơi ở những nơi có nguy cơ cao.  - Tạo môi trường an toàn: Đảm bảo khu vực vui chơi của trẻ an toàn, loại bỏ các vật dụng nguy hiểm trong nhà.  - Dạy trẻ kỹ năng tự bảo vệ: nhắc nhở, giáo dục trẻ đảm bảo an toàn khi chơi đùa, cho trẻ học bơi, rèn luyện kĩ năng xử trí khi giật điện,… - Cẩn thận khi sử dụng các thiết bị điện, nước: Đảm bảo an toàn khi sử dụng các thiết bị điện, nước, đặc biệt là trong mùa mưa bão.  - Quan tâm đến trẻ nhiều hơn, đồng thời dặn dò, giáo dục trẻ về ý thức tự bảo vệ chính mình, về các mối nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham gia giao thông, hay leo trèo, nghịch ngợm. - Hướng dẫn cho trẻ những kỹ năng cơ bản nhất tránh nguy cơ đối mặt với những tai nạn khi sinh hoạt, vui chơi. Dạy trẻ những kiến thức cơ bản về an toàn, cách xử lý các tình huống nguy hiểm.  - Tuyệt đối không cho trẻ tự ý leo trèo cao, trèo cây hoặc leo tầng cao khi cửa sổ đang mở… Các cửa sổ, ban công phải có rào chắn an toàn, bậc thềm, cầu thang cần có lan can, tay vịn chắc chắn để phòng tránh trẻ vấp, ngã. - Với các trẻ lớn hơn, gia đình và nhà trường cần hướng dẫn, giáo dục trẻ cách tham gia giao thông an toàn, chấp hành luật lệ giao thông, không vượt đèn đỏ, đi bộ dưới lòng đường, băng qua đường bất ngờ, đùa nghịch, đá bóng dưới lòng đường, đi xe đạp dàn hàng ngang lấn chiến làn đường của các phương tiện khác. Tuyệt đối không cho trẻ tập hay đi xe máy, xe đạp điện khi trẻ chưa đủ tuổi theo quy định của pháp luật. - Đối với các công trình thi công nên đặt biển báo hiệu cảnh báo nguy hiểm cho người đi đường tránh xảy ra những tai nạn đáng tiếc có thể xảy ra.

NGUYÊN NHÂN LÀM TĂNG ĐỘT QUỴ Ở NGƯỜI TRẺ

Tai biến mạch máu não là bệnh lý gây tử vong hàng đầu ở Việt Nam và trên thế giới với tỷ mắc ngày càng cao và có xu hướng trẻ hóa trong những năm gần đây. Lối sống và thói quen sinh hoạt hàng ngày không hợp lý là nguyên nhân rất dễ dẫn tới đột quỵ ở người trẻ. Rối loạn chuyển hóa mỡ máu - Những người trẻ có thói quen ăn kém thiếu khoa học, thường xuyên ăn các loại thức ăn nhanh, thực phẩm nhiều dầu mỡ, các loại thực phẩm chế biến sẵn,…. có nguy cơ bị rối loạn mỡ máu cao. - Rối loạn chuyển hóa mỡ là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đột quỵ và các bệnh lý tim mạch, chuyển hoá khác. Béo phì, lười vận động - Ngồi máy tính nhiều giờ đồng hồ, lười vận động, ít tập thể dục,…làm cho nguy cơ thừa cân béo phì ngày càng cao. Đó cũng chính là những nguyên nhân khiến tình trạng đột quỵ ngày càng có xu hướng trẻ hóa. - Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, người có chỉ số khối cơ thể BMI >30 và chỉ số vòng eo trên 80cm sẽ có nguy cơ đột quỵ cao hơn nhiều lần so với người bình thường. Tăng huyết áp Thói quen ăn uống không lành mạnh, thường xuyên ăn các loại thức ăn đóng hộp và thức ăn chế biến sẵn có nhiều muối làm tỷ lệ cao huyết áp ở người trẻ tăng cao. Đây cũng là nguyên nhân đột quỵ ở người trẻ tuổi. Đái tháo đường - Đái tháo đường (tiểu đường) làm tổn thương tế bào nội mạc, từ đó khiến các phân tử mỡ chui qua lớp nội mạc vào trong một cách dễ dàng, hình thành mảng xơ vững gây hẹp lòng mạch. - Người trẻ có thói quen ăn, uống thực phẩm nhiều đường như kẹo, bánh ngọt, trà sữa,… và có nguy cơ bị đái tháo đường thì nguy cơ bị đột quỵ cũng sẽ cao hơn. Sử dụng chất kích thích - Một trong những nguyên nhân đột quỵ ở người trẻ tuổi phổ biến đó chính là sử dụng các chất kích thích, đặc biệt là uống rượu bia và các loại thức uống có cồn. Giới trẻ thường xuyên uống nhiều rượu bia, làm tăng nguy cơ chảy máu não dẫn đến đột quỵ. Thuốc tránh thai - Sử dụng thuốc tránh thai tương đối an toàn với chị em phụ nữ. Tuy nhiên, nếu sử dụng ở liều lượng cao, không đúng chỉ định của bác sĩ thì các loại thuốc tránh thai có chứa estrogen sẽ làm tăng huyết áp và tăng khả năng đông máu, từ đó gây đột quỵ do thiếu máu cục bộ. - Quan hệ tình dục không an toàn, sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp thường xuyên, vượt quá liều lượng không cho phép chính là yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệ đột quỵ ở người trẻ tuổi hiện nay. [[{"fid":"6828","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 721px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Hút thuốc lá thường xuyên Hút thuốc lá thường xuyên làm tăng nguy cơ đột quỵ ở người trẻ do trong thuốc lá có hơn 7000 chất độc hóa học. Các chất độc này khi đi vào trong máu sẽ phá hủy các tế bào trong cơ thể, làm tăng nguy cơ xơ vữa mạch máu não cao hơn. Bác sĩ khuyến cáo, người trẻ nên tạo nếp sống lành mạnh, không hút thuốc lá, hạn chế sử dụng rượu bia, chất kích thích; hạn chế sử dụng thức ăn nhanh, các thực phẩm chế biến sẵn; cần có chế độ ăn uống, sinh hoạt, lao động lành mạnh; tránh stress trong cuộc sống, công việc; thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao nâng cao sức khỏe, có thời gian nghỉ ngơi hợp lý… Khi đột ngột có những dấu hiệu như: méo miệng, liệt mặt, tê bì, yếu nửa người, môi lưỡi tê cứng, nói khó hoặc không nói được, mắt nhìn mờ, đau đầu… cần phải đưa người bệnh ngay đến cơ sở y tế có khả năng chẩn đoán và điều trị trong thời gian ngắn nhất (dưới 4,5 tiếng) để được xử trí kịp thời trong giờ vàng. Tuyệt đối không nên mất thời gian chờ người bệnh tự phục hồi hay sử dụng các phương pháp dân gian truyền miệng để điều trị tại nhà, tránh làm mất khoảng thời gian vàng trong điều trị đột quỵ để giảm nguy cơ tử vong và biến chứng cho người bệnh.

BỎNG NƯỚC SÔI Ở TRẺ VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH

Bỏng nước sôi ở trẻ em là một tai nạn thường gặp và có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Việc xử lý kịp thời và đúng cách ngay sau khi bị bỏng là rất quan trọng để giảm thiểu tổn thương và biến chứng.  Nguyên nhân: - Trẻ nhỏ thường hiếu động và tò mò, dễ tiếp xúc với các vật dụng nóng như phích nước, nồi canh, bếp, v.v. - Sự bất cẩn của người lớn trong việc để các vật dụng nóng gần trẻ hoặc không giám sát trẻ cẩn thận. - Các bữa ăn gia đình có sử dụng nồi lẩu, thức ăn nóng cũng là nguy cơ cao gây bỏng.  [[{"fid":"6810","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 258px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Mức độ nguy hiểm: - Bỏng nước sôi có thể gây tổn thương sâu, dễ để lại sẹo và ảnh hưởng đến chức năng vận động, đặc biệt ở trẻ nhỏ.  - Bỏng nặng có thể gây nhiễm trùng, sốc, thậm chí đe dọa tính mạng.  - Vết bỏng có thể gây đau đớn, hoảng sợ, ảnh hưởng đến tâm lý của trẻ.  - Ngay cả vết bỏng nhỏ cũng có thể gây mất nước, mất muối, dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng.  Cách xử lý ban đầu khi trẻ bị bỏng nước sôi: - Làm mát vết bỏng: Ngay lập tức làm mát vùng da bị bỏng bằng nước sạch (nước mát, không quá lạnh) trong khoảng 15-20 phút.  - Loại bỏ vật cứng: Nhẹ nhàng tháo bỏ các vật cứng như quần áo, giày dép, vòng tay, đồng hồ trên vùng bỏng.  - Che phủ vết bỏng: Dùng băng gạc sạch hoặc vải màn sạch che phủ vết bỏng để tránh nhiễm trùng.  - Giảm đau: Có thể dùng thuốc giảm đau không kê đơn như acetaminophen hoặc ibuprofen nếu trẻ đau nhiều.  - Đưa trẻ đến cơ sở y tế: Nếu vết bỏng có diện tích lớn, ở vị trí nguy hiểm (mặt, cổ, bộ phận sinh dục, bàn tay, bàn chân), hoặc trẻ có dấu hiệu bất thường như sốt, khó thở, lơ mơ, cần đưa trẻ đến bệnh viện ngay lập tức.  [[{"fid":"6811","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 374px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Những điều cần tránh: - Không dùng đá lạnh để làm mát vết bỏng vì có thể gây bỏng lạnh thêm.  - Không tự ý bôi các chất như kem đánh răng, nước mắm, dầu gió, thuốc mỡ không rõ nguồn gốc lên vết bỏng vì có thể gây nhiễm trùng và làm vết bỏng nặng hơn.  - Không cố gắng cởi bỏ quần áo dính chặt vào vết bỏng mà hãy cắt bỏ phần quần áo xung quanh.  - Không tự điều trị tại nhà khi vết bỏng nặng, cần đưa trẻ đến cơ sở y tế để được chăm sóc đúng cách.  Cách phòng tránh: - Để các vật dụng nóng, nguy hiểm xa tầm tay trẻ.  - Khi nấu ăn, đặc biệt là các món có sử dụng nồi lẩu, bếp gas, cần chú ý giám sát trẻ, không để trẻ lại gần khu vực nấu nướng.  - Dạy trẻ các kỹ năng phòng tránh bỏng và hướng dẫn trẻ cách xử lý khi bị bỏng. 

PHÒNG BỆNH VIÊM MŨI HỌNG Ở TRẺ

Viêm mũi họng ở trẻ em là một bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp trên rất phổ biến, thường xuất hiện với các triệu chứng như chảy nước mũi, hắt hơi và ho nhẹ. Các bậc phụ huynh cần lưu ý các biện pháp phòng bệnh viêm mũi họng cho trẻ, chế độ nghỉ ngơi và điều trị đúng phương pháp là rất quan trọng để tránh bệnh tái phát nhiều lần, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của trẻ. Nguyên nhân khiến trẻ em dễ bị viêm mũi họng Hầu hết các trường hợp viêm mũi họng ở trẻ em là do virus như adeno virus, rhino virus… và một số ít trường hợp do vi khuẩn như liên cầu khuẩn gây ra. Khi các tác nhân này xâm nhập vào cơ thể qua mũi và họng (những con đường mà không khí từ bên ngoài vào phổi), chúng làm rối loạn các hoạt động bình thường của mũi, làm suy yếu hệ miễn dịch. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và dẫn đến bội nhiễm vi khuẩn. Biểu hiện viêm mũi họng ở trẻ Sau 1 - 3 ngày kể từ khi virus xâm nhập vào cơ thể, trẻ sẽ xuất hiện các triệu chứng tương tự như cảm lạnh, bao gồm: - Hắt hơi. - Đau họng, viêm họng, họng sưng đỏ. - Nghẹt mũi, sổ mũi (nước mũi ban đầu loãng, không màu, không mùi, sau đó chuyển thành màu xanh, đặc và có mùi tanh). - Ho (ban đầu là ho khan, sau đó chuyển thành ho có đờm). - Mệt mỏi. - Nhức mỏi toàn thân. - Sốt nhẹ (trong một số trường hợp, trẻ có thể sốt cao từ 39 - 40 độ C). - Đau đầu - Chán ăn. Các triệu chứng này khiến trẻ cảm thấy khó chịu và thường kéo dài từ 7 - 10 ngày hoặc lâu hơn. Khi nào cần nhập viện? Mặc dù các triệu chứng của viêm mũi họng ở trẻ em thường không nghiêm trọng, nhưng nếu không điều kịp thời và đúng cách, bệnh có thể diễn tiến nặng và gây biến chứng. Cha mẹ cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ, đặc biệt là với trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ hoặc trẻ có hệ miễn dịch yếu, để được tư vấn và chăm sóc phù hợp. Phần lớn các trường hợp có thể được điều trị tại nhà. Tuy nhiên, nếu trẻ có các dấu hiệu sau, cần đưa đến bệnh viện ngay. - Sốt cao kéo dài, không hạ sốt dù đã sử dụng thuốc. - Trẻ dưới 3 tuổi bị sốt cao dẫn đến co giật hoặc hôn mê. - Ho dữ dội, thở nhanh, có dấu hiệu khó thở. - Nôn nhiều hoặc tiêu chảy kéo dài. - Tai chảy mủ. - Các triệu chứng của bệnh không cải thiện sau 2 ngày điều trị. [[{"fid":"6785","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","link_text":null,"attributes":{"height":"500","width":"800","style":"width: 500px; height: 313px;","class":"media-element file-default"}}]] Lời khuyên của bác sĩ Viêm mũi họng lây lan qua tiếp xúc với các giọt bắn chứa virus, phát tán khi người bệnh ho, hắt hơi , xì mũi hoặc nói chuyện. Để phòng bệnh, cha mẹ có thể thực hiện các biện pháp sau: - Tập cho trẻ thói quen rửa tay thường xuyên bằng xà phòng khử khuẩn. - Tránh để trẻ tiếp xúc với người đang mắc bệnh hoặc có triệu chứng bệnh viêm mũi họng. - Vệ sinh kỹ không gian sống, khu vực trẻ thường chơi đùa và đồ chơi. - Không cho trẻ dùng chung các vật dụng cá nhân với người khác. - Khi ho, hắt hơi hoặc xì mũi, trẻ nên dùng khăn giấy che miệng và mũi, sau đó vứt giấy vào thùng rác và rửa tay. - Tiêm phòng đầy đủ và đúng lịch theo khuyến cáo của Bộ Y tế. - Vệ sinh mũi và miệng hàng ngày bằng nước muối sinh lý. - Đảm bảo chế độ dinh dưỡng khoa học, uống đủ nước mỗi ngày. - Bổ sung vitamin và khoáng chất cần thiết để tăng sức đề kháng (ví dụ: bổ sung 0,25mg vitamin C mỗi ngày giúp giảm nguy cơ mắc bệnh) - Tránh để trẻ đưa tay lên mặt, đặc biệt là vùng mũi và miệng. - Giữ ấm cho trẻ khi thời tiết trở lạnh, nhất là vùng cổ, ngực, bàn chân và tay. - Đảm bảo không gian sống thông thoáng, sạch sẽ, không có ẩm mốc, khói bụi và khói thuốc lá.

BỘ Y TẾ KHUYẾN CÁO PHÒNG CHỐNG BỆNH CHIKUNGUNYA

Bệnh Chikungunya được ghi nhận lần đầu tiên vào năm 1952 tại Tanzania (thuộc khu vực Đông Phi). Bệnh Chikungunya là bệnh truyền nhiễm do vi rút Chikungunya gây ra, bệnh không lây trực tiếp từ người sang người mà lây truyền qua trung gian là muỗi Aedes (cùng loại muỗi vằn truyền bệnh sốt xuất huyết). Triệu chứng thường gặp bao gồm sốt cao, đau nhức khớp, đau đầu, mệt mỏi và nổi ban, đa số người bệnh hồi phục sau vài ngày đến một tuần, tuy nhiên một số trường hợp có thể gặp tình trạng đau khớp kéo dài trong nhiều tháng. Theo thông tin của Tổ chức Y tế thế giới, hiện nay, dịch bệnh Chikungunya đang có xu hướng gia tăng, đã ghi nhận các đợt bùng phát lớn tại một số đảo ở Ấn Độ Dương và lan sang một số nước ở khu vực châu Phi, Nam Á và châu Âu. [[{"fid":"6775","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","link_text":null,"attributes":{"height":"245","width":"392","class":"media-element file-default"}}]] Hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm ở nước ta chưa ghi nhận báo cáo trường hợp bệnh Chikungunya từ các địa phương. Tuy nhiên, dịch bệnh Chikungunya đang có xu hướng gia tăng tại một số quốc gia trong khu vực, đặc biệt tại Trung Quốc; trong khi đó, muỗi Aedes truyền bệnh cũng đã lưu hành tại nhiều địa phương ở nước ta; do đó, có nguy cơ cao dịch bệnh xâm nhập vào nước ta thông qua người nhập cảnh mang mầm bệnh và lây lan ra cộng đồng. Bệnh Chikungunya là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút Chikungunya gây ra, lây truyền từ người bệnh sang người lành thông qua vết đốt của muỗi vằn - cũng là loài muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết. Triệu chứng thường gặp bao gồm sốt cao, đau nhức khớp, đau đầu, mệt mỏi và nổi ban, đa số người bệnh hồi phục sau vài ngày đến một tuần, tuy nhiên một số trường hợp có thể gặp tình trạng đau khớp kéo dài trong nhiều tháng. Hiện chưa có vắc xin và thuốc điều trị đặc hiệu, việc điều trị chủ yếu là hỗ trợ và làm giảm triệu chứng. [[{"fid":"6776","view_mode":"default","fields":{"format":"default","field_file_image_alt_text[und][0][value]":"","field_file_image_title_text[und][0][value]":""},"type":"media","attributes":{"style":"width: 500px; height: 860px;","class":"media-element file-default"},"link_text":null}]] Để chủ động phòng, chống bệnh Chikungunya, Bộ Y tế khuyến cáo mạnh mẽ người dân thực hiện các biện pháp phòng bệnh sau: 1. Người về từ các quốc gia, khu vực đang có sự gia tăng dịch bệnh Chikungunya: - Cần chủ động theo dõi sức khỏe trong vòng 12 ngày. - Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường về sức khỏe (như sốt, đau khớp, nổi ban …) cần đến ngay cơ sở y tế để được khám, tư vấn và điều trị kịp thời. 2. Người dân tại các hộ gia đình, khu dân cư, cần thực hiện tốt các nội dung - Đậy kín tất cả các dụng cụ chứa nước để muỗi không vào đẻ trứng. - Hàng tuần thực hiện các biện pháp diệt loăng quăng/bọ gậy bằng cách thả cá vào dụng cụ chứa nước lớn; thau rửa dụng cụ chứa nước vừa và nhỏ, lật úp các dụng cụ không chứa nước; thay nước bình hoa/bình bông; bỏ muối hoặc dầu hoặc hóa chất diệt ấu trùng vào bát nước kê chân chạn. - Hàng tuần loại bỏ các vật liệu phế thải, các hốc nước tự nhiên không cho muỗi đẻ trứng như chai, lọ, mảnh chai, vỏ dừa, mảnh lu vỡ, lốp/vỏ xe cũ, hốc tre, bẹ lá... - Ngủ màn, mặc quần áo dài phòng muỗi đốt ngay cả ban ngày. - Tích cực phối hợp với ngành y tế trong các đợt phun hóa chất phòng, chống dịch. - Khi bị sốt đến ngay cơ sở y tế để được khám và tư vấn điều trị. Không tự ý điều trị tại nhà.

Trang